TÊN ĐỒ ÁN: ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỒ GÁ GIA CÔNG LỖ PHI 20 CHI TIẾT CÀNG C12 - ĐHBK.

Mã đồ án CKMDG0000005
Dữ liệu: khodoankythuat.vn
Mô tả đồ án

     Đồ án có dung lượng 50MB. Bao gồm đầy đủ các file như: File bản vẽ cad 2D (Bản vẽ thiết kế đồ gá khoan - doa, sơ đồ đặt lực…); file word (Bản thuyết minh…). Ngoài ra còn cung cấp rất nhiều các tài liệu chuyên ngành, các tài liệu phục vụ cho thiết kế đồ án, thư viện dao gia công và chi tiết đồ gá tiêu chuẩn...........ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỒ GÁ GIA CÔNG LỖ PHI 20 CHI TIẾT CÀNG C12.

Giá: 350,000 VND
Nội dung tóm tắt

MỞ  ĐẦU

     Hiện nay, cùng với sự phát triển của ngành cơ khí, môn học Đồ gá thực sự là hành trang mỗi kĩ sư trước khi tiến hành làm các đò án môn học khác. Môn Đồ gá được đem vào giảng dạy ở hầu hết các trường kĩ thuật và càng ngày không ngừng được cải tiến. Đối với mỗi sinh viên cơ khí, Bài tập lớn Đồ gá là môn học giúp sinh viên làm quen với việc giải quyết các vấn đề trang bị gá đặt để gia công. Khi làm bài tập lớn này ta phải làm quen với cách sử dụng tài liệu, cách tra sổ tay cũng như so sánh lý thuyết đã học với thực tiễn sản xuất cụ thể một đồ gá. Để hoàn thành được bài tập này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy:……………  đã hướng dẫn em hoàn thành Bài tập lớn này.

                                                                     ……., ngày….tháng….năm 20.…

                                                                        Sinh viên thực hiện

                                                                         …………………

1. Phân tích sơ đồ gá đặt, yêu cầu công nghệ.

         Để gia công lỗ giữa 20+0.03 ta cần phải chia thành các bước gia công khoan, khoét, doa. Do vậy ta chỉ cần tính và thiết kế đồ gá cho bước khoan là đủ.

Qui trình công nghệ gia công bao gồm các bước:

          - Khoan lỗ 19,5

          - Doa lỗ 20.

          Gia công lỗ 20 cần đảm bảo độ vuông góc giữa tâm lỗ và các mặt đáy. Đảm bảo kích thước giữa tâm lỗ và mặt vấu chưa gia công là .

Ta định vị bằng ba phiến tỳ tỳ vào mặt phẳng đáy tại 3 khối trụ hạn chế ba bậc tự do. Dùng một khối V ngắn hạn tỳ vào khối trụ 34 hạn chế 2 bậc tự do.

Vậy sơ đồ định vị hạn chế 5 bậc tự do.

2. Tính toán chế độ cắt.

Chọn máy: Máy khoan  K125 có các thông số sau:

          Đường kính lớn nhất khoan được      25 mm

          Kích thước bàn                                   375 x 500 mm

          Dịch chuyển lớn nhất trục chính                 175 mm

          Phạm vi tốc độ trục chính                           97¸1360

          Phạm vi bước tiến                                       0,1¸0,81

          Lực tiến dao                                                900 Kg

          Mô men xoắn                                    2500 Kg cm

          Công suất động cơ chính                            2,8 Kw

* Bước 1:  Khoan lỗ F19.5(mm)

Theo bảng  IX-49 STCN tra mũi khoan xoắn ốc đuôi côn

          Đường kính mũi khoan  d =19,5(mm)

          Chiều dài mũi            L =240 (mm)

     Chiều dài phân cắt        l0 =145 (mm)

a. Chiều sâu cắt  t = = = 9.75         mm.

b. Lượng chạy dao khi khoan

Với thép có sb = 65 kg/mm2. Có chất làm mát là Emunxi:

Tra bảng X-31 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ta có:

-Lượng chạy dao                S  = 0.4 mm/v

-Vận tốc cắt khi khoan  V =Kv

Trong đó các giá trị m,Yv,Zv,Cv,Xv  tra trong sổ tay công nghệ chế tạo máy bảng X-34

m = 0.2;    Cv=9.8;  Zv=0.4;  Xv=0;  Kv=0.48;Yv=0.5

          T: Tuổi thọ của dao khoan ta có T=45 (ph) bảng X-35

àVận tốc cắt khi khoan  V =*0.48

                                       V =11.4(m/ph)

- Số vòng quay:             n =

                                   n =         = 186(v/ph)

tra thông số vòng quay trục chính ta có:    n =  190(v/ph)

àVận tốc căt thực tế là

                              Vtt ==11.64(m/ph)

- Mô men xoắn khi khoan

        Mx = Cm.D2.SYm.Kvm (Kg.mm).

Tra bảng X-38 Sổ tay công nghệ chế tạo máy

 Cm =39

Ym =0,8

KmM =Kmp = 0,85

D =19,5 mm

ÞMx =34.19,52* 0,40,8 *0,85

          = 5279,77 (Kg. mm).

P= 10.Cp.Dq.Sy.kp

Trong đó Cp=68

q=1,0; y=0,7

=> Po=10*68*19,51*0,40,7*0,85=5934,77(N).

Công suất cắt:

          Nc =  = = 1,03(kw)

* Bước 2:  Doa lỗ F20(mm)

a. Chiều sâu cắt  t = = = 0.25 mm.

b. Lượng chạy dao khi doa

-Với thép có sb = 65 kg/mm2. Có chất làm mát là Emunxi:

Tra bảng X-31 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ta có:

-Lượng chạy dao                S  = 0.8 mm/v

-Vận tốc cắt khi doa  V =Kv

Trong đó các giá trị m,Yv,Zv,Cv,Xv,  tra trong sổ tay công nghệ chế tạo máy bảng X-34.

m = 0.2;    Cv=16.2;  Zv=0.2;  Xv=0;  Kv=0.48;Yv=0.5

T: Tuổi thọ của dao doa ta có T=40 (ph) bảng X-35

àVận tốc cắt khi doa

                   V =*0.48

                  V =18.18(m/ph)

-Số vòng quay :  n = = = 289.36(v/ph)

tra thông số vòng quay trục chính ta có:    n =  300(v/ph)

àVận tốc căt thực tế là

Vtt ==18.85(m/ph)

3. Xây dựng sơ đồ tác dụng của ngoại lực.

a. Sơ đồ tính lực.

Khi khoan, mũi khoan tác dụng vào phôi một mô men khoan Mk và một lực  Po hướng từ trên xuống. Để chống lại ảnh hưởng của mô men khoan tới yêu cầu gia công ta phải cân bằng mô men khoan bằng cách tạo ra mô men ma sát. Để có mô men ma sát ta phải tạo ra một lực có chiều hướng từ trên xuống.   Như vậy trọng lực và lực cắt P0 đóng vai trò là lực kẹp. Tuy vậy, trọng lượng chi tiết là không đáng kể , vậy ở đây ta chỉ tính lực kẹp do lực cắt P0 và lực kẹp chặt W do cơ cấu kẹp chặt sinh ra.

b. Tính lực kẹp

Từ phương trình cân bằng lực ta có:

Dựa vào sơ đồ tính lực ta có phương trình cân bằng lực như sau:

          2W+Po=3N

=>      N=(2W+Po)         /3

Lực ma sát: Fms = N.f

Như vậy để chi tiết không bị xoay quanh tâm lỗ khoan thì lực ma sát sinh ra phải thoả mãn điều kiện:

          Fms k.Ptd

<=>    

Theo phần trên ta đã tính được: Mk=Mx=52,79 (N.m).

                                               Po=5934,77(N).

 Do là đường kính mũi khoan dO =19,5(mm).

     k : Là hệ số an toàn k = k0. k1.k2.k3.k4.k5.k6

Trong đó:

0: Hệ số an toàn định mức, k0 =1,5

1: Hệ số tính đến độ sai thay đổi. Gia công thô, k1 =1,2

2: Hệ số tăng lực cắt khi dao mòn, k2 =1,5

3: Hệ số tăng lực cắt khi gia công gián đoạn, k3 =1

4: Hệ số tính đến sai số cơ cấu kẹp chặt. Kẹp bằng tay, k4 =1,3

5: Hệ số tính đến thuận lợi khi kẹp, k5 =1

6: Hệ số tính đến mômen làm quay chi tiết.

Định vị trên phiến tỳ: k6=1,5

Vậy:

            k = 1,5.1,2.1,5.1.1,3.1.1,5 = 5,265.

F: Hệ số ma sát. Với mỏ kẹp  có khía nhám: f =0,45.

Vậy:      =44543(N)= 4,4543.103(Kg)

c. Chọn cơ cấu kẹp

Cơ cấu kẹp chặt phảI thoả mãn các yêu cầu: khi kẹp phảI giữ đúng vị trí  phôI ; lực kẹp tạo ra phảI đủ, không làm biến dạng phôI ; kết cấu nhỏ gọn, 

thao tác nhỏ gọn , an toàn.

d. Cơ cấu dẫn hướng và các cơ cấu khác:

- Cơ cấu dẫn hướng .

Với đồ gá khoan, khoét, doa thì cơ cấu dẫn hướng là một bộ phận quan trọng ,nó xác định vị trí của mũi khoan và tăng độ cứng vững của dụng cụ trong quá trình gia công.

Cơ cấu dẫn hướng được dùng là phiến dẫn cố định , bạc dẫn được chọn là bạc nhanh, bạc cố định cho bạc thay nhanh.

- Các cơ cấu khác.

Cơ cấu kẹp chặt đồ gá lên bàn máy là Bulông và đai ốc.

Thân đồ gá được chọn như bản vẽ lấp. Thân được chế tạo bằng gang.

4. Xác định sai số chế tạo cho phép của đồ gá.

Sai số đồ gá cho phép theo yêu cầu của nguyên công để qui định điều kiện kỹ thuật chế tạo và lắp ráp đồ gá.

           (- Dung sai cho phép của nguyên công gia công chính là dung sai của kích thước giữa tâm lỗ to và mặt vấu ).

     *c- Sai số chuẩn

*c== 59,43mm

          Từ sơ đồ gá đặt ta thấy sai số chuẩn chỉnh bằng lượng di động của tâm lỗ khoan do sự di động của khối V cộng với dung sai của lỗ F20 là theo yêu cầu. Dung sai  của lỗ F20 là 0,03, của

Do phôi đúc nên ta chọn dung sai của  

          *k- Sai số kẹp chặt chi tiết,k=0 do phương của lực kẹp vuông góc với  phương của kích thước thực hiện.

          m- Sai số do mòn đồ gá.

          Số lượng chi tiết N = 400.

          m =  mm.

          m = 0,2. mm = 4 mm.

          đc-Sai số điều chỉnh, ở đây chúng ta lấy:

          đc = 10 mm.

Vậy ta được:

                             =155,7mm.

                               =>[ct] = 155,7mm.

          5.  Điều kiện kỹ thuật của đồ gá.

Từ [ct] = 65 mm ta có được các điều kiện kỹ thuật cho đồ gá sau:

          - Độ không vuông góc giữa tâm bạc và mặt định vị <=0,05 mm.

          - Độ không vuông góc giữa mặt định vị và mặt đáy <=0,05 mm.

KẾT LUẬN

     Sau một thời gian làm Bài tập lớn, dưới sự hướng dẫn chỉ bảo của các thầy giáo trong bộ môn, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn: …………., đến nay em đã hoàn thành đúng thời hạn đảm bảo các nhiệm vụ được giao.

    Qua quá trình làm bài tập lớn này, đã giúp em làm quen với những công việc cụ thể của người kỹ sư cơ khí trong tương lai, phương pháp làm việc độc lập, sáng tạo, khoa học, kỷ luật, đồng thời Bài tập lớn đã giúp bản thân em củng cố thêm các kiến thức đã được học cũng như học hỏi được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu. Do thời gian có hạn và kiến thức thực tế còn hạn chế nên trong quá trình làm Bài tập lớn của em không tránh được những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô chỉ bảo để Bài tập lớn của em được hoàn thiện hơn.

    Cuối cùng em xin cám ơn thầy giáo hướng dẫn: ………………, cùng các thầy trong bộ môn đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành đồ án này.                                      

      Em xin chân thành cảm ơn !

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.   Đồ gá cơ khí hoá và tự động hoá - Lê Văn Tiến 1999.

2.   Sổ tay và Atlas đồ gá - Trần Văn Địch 2000

3.   Sổ tay công nghệ chế tạo máy - Trần Văn Địch & Nguyễn Đắc Lộc.

4.   Máy cắt kim loại

5.   Cơ sở máy công cụ.

6.   Dung sai - Ninh Đức Tốn 2000

7.   Sổ tay hướng dẫn thiết kế đồ án môn học Công nghệ chế tạo máy.  

   "TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ ĐỒ ÁN"

 

 

 

 

 

 

 

 

 

hỗ trợ trực tuyến
doanchatluong.vn


"Doanchatluong.vn" lấy "chất lượng" làm thước đo của sự tồn tại và phát triển.
Chỉ những đồ án/tài liệu thực sự đảm bảo chất lượng chúng tôi mới đăng lên website.
Bản quyền thuộc về Đồ án chất lượng.vn