MỤC LỤC
MỤC LỤC.....................................................................................................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU...............................................................................................................................................................................3
CHƯƠNG I: CẤU TẠO CHUNG VÀ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY ĐÀO KOMATSU PC600-6..............................4
1.1. Cấu tạo chung.......................................................................................................................................................................4
1.2. Các thông số kỹ thuật của xe...............................................................................................................................................9
1.2.1. Các thông số kỹ thuật.........................................................................................................................................................9
1.2.2. Các thông số về kích thước................................................................................................................................................9
1.2.3. Các thông số động cơ.......................................................................................................................................................10
1.2.4. Các thông số hệ thống thuỷ lực.........................................................................................................................................11
CHƯƠNG II: KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG THỦY LỰC CƠ CẤU DI CHUYỂN MÁY ĐÀO KOMATSU PC600-6........14
2.1. Giới thiệu chung về hệ thống thuỷ lực trên máy đào............................................................................................................14
2.2. Bơm thủy lực.........................................................................................................................................................................16
2.2.1. Tổng quan về bơm và động cơ thuỷ lực dùng trong máy thuỷ lực thể tích........................................................................16
2.2.2. Bơm thuỷ lực trên máy đào Komat’su PC600-6.................................................................................................................22
2.3. Mô tơ quay toa.......................................................................................................................................................................23
2.3.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.........................................................................................................................................24
2.3.2. Van hút - van an toàn..........................................................................................................................................................24
2.3.3. Hoạt động của phanh mô tơ...............................................................................................................................................24
2.3.4. Van chống quay ngược.......................................................................................................................................................25
2.4. Mô tơ di chuyển......................................................................................................................................................................25
2.4.1. Cấu tạo................................................................................................................................................................................25
2.4.2. Nguyên lý hoạt động............................................................................................................................................................26
2.4.3. Hoạt động của phanh hãm...................................................................................................................................................27
2.4.4. Hoạt động của van phanh....................................................................................................................................................29
2.5. Các loại van............................................................................................................................................................................37
2.5.1. Van LS..................................................................................................................................................................................37
2.5.2. Van TVC...............................................................................................................................................................................42
2.5.3. Van LS - EPC.......................................................................................................................................................................50
2.5.4. Van điều khiển quay PPC.....................................................................................................................................................51
2.5.5. Van không tải........................................................................................................................................................................53
2.5.6. Van hợp và chia lưu lượng...................................................................................................................................................54
2.5.7. Van giảm áp..........................................................................................................................................................................56
CHƯƠNG III: BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG DI CHUYỂN CỦA MÁY XÚC KOMATSU PC600-6.....................................................62
3.1. Bảo dưỡng hệ thống thủy lực bộ di chuyển.............................................................................................................................62
3.2 Bảo dưỡng kỹ thuật kết cấu cơ khí của bộ phận di chuyển.....................................................................................................63
3.2.1 Bảo dưỡng kỹ thuật...............................................................................................................................................................63
3.2.2 Các tiêu chuẩn bảo dưỡng....................................................................................................................................................64
3.3 Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống thủy lực......................................................................................................................................67
3.3.1 Bảo dưỡng động cơ di chuyển..............................................................................................................................................67
3.3.2 Bảo dưỡng phân phối............................................................................................................................................................74
3.3.3 Bảo dưỡng moto di chuyển....................................................................................................................................................77
KẾT LUẬN......................................................................................................................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................................................................................89
LỜI NÓI ĐẦU
Sau thời gian 5 năm học tại trường Đại Học Công Nghệ GTVT, được sự dạy dỗ và chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo. Em đã tiếp thu được những kiến thức cơ bản mà thầy, cô giáo đã truyền đạt. Mỗi sinh viên khi ra trường cần phải qua một đợt tìm hiểu thực tế mà và kiểm tra khả năng nắm bắt, sáng tạo của sinh viên. Do đó quá trình thực tập tốt nghiệp và làm đồ án tốt nghiệp là công việc rất cần thiết nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp lại những kiến thức mà mình đã được học, đồng thời nó là tiếng nói của sinh viên trước khi ra trường.
Sau khi hoàn tất các môn học trong chương trình đào tạo, nay em được giao nhiệm vụ: “Khai thác kỹ thuật và lập quy trình bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thủy lực cơ cấu di chuyển máy đào Komatsu PC600-6”. Ở nước ta hiện nay, quá trình xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, các công trình giao thông, khai thác các loại khoáng sản… đòi hỏi cần phải giải quyết những công việc đào và vận chuyển đất đá với khối lượng lớn mà lao động phổ thông không đáp ứng được. Máy đào “Komat’su PC600-6” là một trong những loại máy được sử dụng để làm công việc này.
Komat’su PC600-6 là loại máy đào gầu nghịch, một gầu, truyền động thuỷ lực, có rất nhiều ưu điểm về kết cấu nên và điều khiển nên năng suất làm việc cũng như tính năng kinh tế của máy cao.
Trong quá trình làm đồ án do trình độ còn hạn chế, tài liệu chưa đầy đủ nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót. Em rất mong được sự chỉ bảo của quý thầy cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn.
Cuối cùng cho em được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô trong nhà trường đã truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo : TS…………….. đã tận tình hướng dẫn cho em thực hiện đề tài này và tất cả các bạn đã góp ý cho em hoàn thành đồ án này.
CHƯƠNG I: CẤU TẠO CHUNG VÀ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY ĐÀO PC600-6
1.1. Cấu tạo chung
* Cấu tạo:
Kết cấu của máy gồm có hai phần chính: Phần máy cơ sở (máy kéo xích) và phần thiết bị công tác(thiết bị làm việc).
Phần máy cơ sở: Cơ cấu di chuyển chủ yếu dùng để di chuyển máy trong công trường. Nếu cần di chuyển máy với cự ly lớn phải có thiết bị vận chuyển chuyên dùng. Cơ cấu quay dùng để thay đổi vị trí của gầu trong mặt phẳng ngang trong quá trình đào và đổ đất. Trên bàn quay (9) người ta bố trí động cơ, các bộ truyền động, cơ cấu điều khiển…
Phần thiết bị công tác: Cần (5) một đầu được lắp khớp trụ với bàn quay còn đầu kia được lắp với tay cần. Cần được nâng lên hạ xuống nhờ xy lanh cần (12). Tay cần (2) một đầu lắp khớp trụ với cần còn đầu kia với gàu và co, duỗi nhờ xy lanh tay cần (4).
* Nguyên lý làm việc:
Máy thường làm việc ở nền đất thấp hơn mặt bằng đứng của máy (cũng có những trường hợp máy làm việc ở nơi cao hơn, nhưng nền đất mềm). Đất được đổ qua miệng gầu. Máy làm việc theo chu kỳ và trên từng chỗ đứng. Một chu kỳ làm việc của máy bao gồm bốn giai đoạn sau:
- Xúc và tích đất vào gầu
- Quay gầu đến nơi dỡ tải (nơi đổ đất)
- Dỡ tải (đổ đất)
- Quay gầu không tải trở lại vị trí đào để bắt đầu chu kỳ tiếp
1.2. Công dụng và phân loại
Máy đào là một trong những loại máy xây dựng quan trọng nhất, được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng, khai thác khoáng sản, giao thông, thuỷ lợi... Dưới đây là tổng quan về công dụng và phân loại máy đào:
- Công dụng của máy đào
Máy đào (hay còn gọi là máy xúc đào) có nhiều công dụng tùy thuộc vào loại và mục đích sử dụng, bao gồm:
+ Đào đất, đá: Phục vụ cho việc thi công hố móng, mương rãnh, đường hầm...
+ Thi công trên vùng ngập nước: Với máy đào bánh xích chuyên dụng hoặc máy đào lội nước.
+ Khai thác mỏ lộ thiên hoặc mỏ hầm lò.
- Phân loại máy đào
Có thể phân loại máy đào dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau:
Theo kiểu di chuyển
+ Máy đào bánh xích:
Di chuyển bằng xích.
Ưu điểm: Làm việc tốt trên địa hình gồ ghề, bùn lầy.
Nhược điểm: Di chuyển chậm, không phù hợp cho quãng đường xa.
Theo dung tích gầu
+ Máy đào mini (dưới 0.25 m³): Phù hợp công việc nhỏ, trong khu vực hẹp như vườn, nhà dân.
+ Máy đào trung bình (0.25 - 1.0 m³): Thông dụng trong xây dựng cơ bản.
+ Máy đào lớn (trên 1.0 m³): Dùng trong khai thác mỏ, công trình lớn.
Theo nguồn động lực
+ Máy đào diesel: Phổ biến, mạnh mẽ.
+ Máy đào điện: Dùng trong mỏ, nhà máy - nơi có nguồn điện ổn định.
1.3. Các thông số kỹ thuật của xe
1.3.1. Các thông số kỹ thuật
Các thông số kỹ thuật thể hiện như bảng dưới.
1.3.3. Các thông số động cơ
Động cơ 4 kỳ, làm lạnh bằng nước, phun dầu trực tiếp, tăng áp có làm lạnh.
1.4. Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý làm việc của máy đào (máy xúc đào) chủ yếu dựa trên hệ thống thủy lực, kết hợp với cơ cấu cơ khí để thực hiện các thao tác như đào, nâng, quay, và di chuyển. Dưới đây là mô tả chi tiết:
* Nguyên lý làm việc của máy đào:
- Hệ thống thủy lực - trái tim của máy đào
Máy đào sử dụng động cơ diesel để tạo công suất, sau đó thông qua bơm thủy lực để cấp dầu áp lực cao đến các xi lanh thủy lực và mô tơ thủy lực. Nhờ áp lực dầu, các bộ phận chuyển động như cần, tay gầu, và gầu đào sẽ thực hiện các thao tác mong muốn.
- Trình tự hoạt động cơ bản khi đào đất
Khởi động máy → động cơ diesel hoạt động, bơm thủy lực bắt đầu quay.
Người điều khiển dùng tay gạt cần điều khiển → điều khiển dòng dầu đến các xi lanh tương ứng.
Xi lanh thủy lực giãn hoặc rút → tạo chuyển động cho cần, tay, gầu.
Gầu đào di chuyển, xúc đất → sau đó nâng lên và quay mâm để đổ vào xe hoặc vị trí khác.
CHƯƠNG II: KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG THỦY LỰC CƠ CẤU DI CHUYỂN MÁY ĐÀO KOMATSU PC600-6
2.1. Giới thiệu chung về hệ thống thuỷ lực trên máy đào
Hệ thống thuỷ lực của máy đào gồm một số chi tiết, cụm chi tiết sau: Thùng dầu, bơm thuỷ lực, cụm van phân phối, trục chia dầu, mô tơ chuyển động, mô tơ quay toa, xy lanh thuỷ lực, hệ thống đường ống, lọc dầu, két làm mát dầu thuỷ lực.
* Nguyên lý hoạt động:
Khi động cơ làm việc, công suất được truyền qua bánh đà đến bơm thuỷ lực. Bơm thuỷ lực làm việc, hút dầu từ thùng dầu thuỷ lực và đẩy đến cụm van phân phối chính. Từ ca bin người điều khiển sẽ tác động đến các cần điều khiển thiết bị công tác, quay toa, di chuyển.
2.2. Bơm thủy lực
2.2.1. Tổng quan về bơm và động cơ thuỷ lực dùng trong máy thuỷ lực thể tích
2.2.1.1. Nguyên lý chuyển đổi năng lượng
Bơm và động cơ thuỷ lực là hai thiết bị có chức năng khác nhau. Bơm là thiết bị tạo ra năng lượng, còn động cơ thuỷ lực là thiết bị tiêu thụ năng lượng này. Tuy nhiên, kết cấu và phương pháp tính toán của bơm và động cơ thuỷ lực cùng loại giống nhau.
- Bơm dầu: là một cơ cấu biến đổi năng lượng, dùng để biến cơ năng thành thành năng lượng của dầu ( dòng chất lỏng). Trong hệ thống dầu ép thường chỉ dung bơm thể tích, tức là loại bơm thực hiện việc biến đổi năng lượng bằng cách thay đổi thể tích các buồng làm việc, khi thể tích của buồng làm việc tăng, bơm hút dầu.
4.2.1.2. Các loại bơm
* Bơm bánh răng:
Nguyên lý làm việc của bơm bánh răng thể hiện như hình 2.2.
* Nguyên lý làm việc của bơm là sự thay đổi thể tích: Khi thể tích của buồng hút A tăng, bơm hút dầu, thực hiện chu kỳ hút. Khi thể tích giảm, bơm thực hiện chu kỳ nén, bơm đẩy dầu ra ở buồng B.
Loại bơm này được dùng rộng rãi vì nó có kết cấu đơn giản dễ chế tạo. Phạm vi sử dụng của bơm bánh răng chủ yếu là ở những hệ thống có áp suất nhỏ trên các máy khoan, doa…Áp suất của bơm bánh răng từ 10÷200 bar.
* Bơm trục vít:
Dầu được hút từ buồng A sang buồng đẩy B theo chiều trục và không có hiện tượng chèn dầu ở chân ren.
Bơm trục vít thường được sản xuất làm ba loại:
Loại có áp suất thấp( p = 10÷15 bar), loại có áp suất trung bình (p= 30÷60 bar), loại có áp suất cao (p= 60÷200 bar).
* Bơm piston:
Bơm piston là loại bơm dựa trên nguyên tắc thay đổi thể tích của cơ cấu piston xy lanh. Vì bề mặt làm việc của cơ cấu này là mặt trụ, do đó dễ dàng đạt được độ chính xác gia công cao, bảo đảm hiệu suất thể tích tốt, có khả năng thực hiện được với áp suất làm việc lớn (áp suất lớn nhất có thể đạt được là p= 700 bar).
Bơm piston thường được dùng ở những hệ thống thuỷ lực cần áp suất cao và lưu lượng lớn như máy đào, máy nâng…
2.2.2. Bơm thuỷ lực trên máy đào Komat’su PC600-6
Trên máy đào Komat’su PC-600-6 có một bơm chính (bơm kép) và một bơm phụ. Bơm chính dùng để cung cấp dầu cao áp cho bộ phận công tác.
Bơm chính là loại bơm piston- rô to đồng trục dạng kép, để tăng công suất của bơm. Loại bơm này có hai block xy lanh ( rô to), đặt đối xứng và quay cùng chiều.
Các phần tử điều khiển lưu lượng được tích ngay trong bơm làm tăng khả năng điều khiển
2.3. Mô tơ di chuyển
2.3.1. Cấu tạo
Cấu tạo mô tơ di chuyển như hình 4.24.
2.3.2. Nguyên lý hoạt động
2.3.2.1. Hoạt động ở tốc độ thấp (Góc nghiêng của đĩa có giá trị lớn nhất)
* Hoạt động:
Van điện từ không được kích hoạt (cấp điện). Vì vậy, dòng dầu điều khiển từ bơm chính không chảy đến cửa p được. Vì lý do này, van điều chỉnh (19) bị đẩy lên bởi lò xo (20). Dòng dầu chính từ van điều khiển (22) đẩy van hồi lưu chậm (9) đi đến nắp sau (7) và tác động lên buồng a của piston điều chỉnh (10).
2.3.2.2. Hoạt động ở tốc độ cao ( góc nghiêng của đĩa có giá trị nhỏ nhất)
Khi van điện từ (21) được kích hoạt, dòng dầu điều khiển từ bơm chính chảy đến cửa p và đẩy van điều chỉnh (19) đi xuống. Khi điều này xảy ra, đường dầu đến buồng b bị ngắt và dầu từ buồng b chảy ra đường dầu hồi. Vì lý do này, lực đẩy của dầu (áp suất cao ) ở buồng a đẩy piston điều chỉnh (10) theo hướng đi lên.
2.3.4. Hoạt động của van phanh
Van phanh bao gồm một van kiểm tra, van đối trọng và van an toàn.
2.3.4.1. Van đối trọng, van kiểm tra
* Chức năng: Khi máy chuyển động xuống dốc, trọng lượng của máy làm cho máy di chuyển nhanh hơn so với tốc độ của mô tơ di chuyển. Kết quả, nếu máy chuyển động ở chế độ thấp của động cơ, mô tơ sẽ quay không tải và máy sẽ chạy xa ( tự chạy), điều này rất nguy hiểm. Để ngăn cản điều này, các van sẽ tác động tạo chuyển động cho máy dựa trên tốc độ động cơ ( lưu lượng xả ra của bơm).
* Hoạt động:
- Hoạt động khi dầu có áp suất cao được cung cấp:
Khi cần điều khiển chuyển động được kích hoạt, dầu có áp suất cao từ van điều khiển được cung cấp tới cửa PA. Nó đẩy mở van kiểm tra (1a) và chảy từ cửa vào MA đến cửa ra MB của mô tơ. Tuy nhiên, đầu ra của mô tơ bị đóng bởi van kiểm tra (1b) và van đối trọng (2) nên áp suất dầu ở nhánh cung cấp tăng lên.
- Hoạt động khi chuyển động xuống dốc:
Nếu máy tự chuyển động xuống dốc, mô tơ sẽ chạy không tải. Vì vậy, áp suất dầu ở cửa vào của mô tơ bị giảm xuống và áp suất ở buồng S1 qua lỗ E1, E2 cũng giảm xuống. Khi áp suất trong buồng S1 giảm xuống đến giá trị thấp hơn áp suất trong mạch van, van đối trọng (2) bị quay lại phía trái bởi lò xo van, cửa ra MB bị tiết lưu.
2.3.4.2. Van an toàn ( hoạt động hai hướng, van an toàn hai mức độ)
* Chức năng:
Khi máy dừng lại ( hoặc chuyển động xuống dốc), mạch dầu vào và ra khỏi mô tơ bị đóng lại bởi van đối trọng. Tuy nhiên, mô tơ vẫn tiếp tục quay do lực quán tính. Vì vậy, áp suất ở cửa ra của mô tơ trở nên cao bất thường và sẽ phá hỏng mô tơ hoặc các đường ống.
* Hoạt động cả hai hướng:
- Khi áp suất trong buồng MB trở nên cao ( Khi quay phải ).
Khi ngừng chuyển động hoặc chuyển động xuống dốc, buồng MB ở cửa ra của mạch bị đóng bởi van kiểm tra của van đối trọng, nhưng áp suất tại cửa ra tăng do sự chuyển động theo quán tính của máy.
- Khi áp suất trong buồng MA trở nên cao (Khi quay ngược chiều):
Khi ngừng chuyển động ( hoặc chuyển động xuống dốc), buồng MA trong mạch cửa ra bị đóng bởi van kiểm tra của van đối trọng nhưng áp suất ở cửa ra tăng do quán tính của máy.
- Khi ngừng chuyển động (thiết lập áp suất thấp)
Khi cần điều khiển ở vị trí trung gian, áp suất trong buồng MA giảm và van đối trọng (4) quay về vị trí trung gian. Trong khi van đối trọng quay về vị trí trung gian, dầu áp suất cao từ buồng J chảy qua H và thoát ra buồng PA từ buồng G. Piston chuyển động sang trái, áp suất đặt trở nên nhỏ hơn. Vì lý do này, áp suất đặt của van an toàn được chuyển đến áp suất đặt thấp hơn và giảm sự rung động khi giảm tốc độ.
2.5. Các loại van
2.5.1. Van LS
2.5.1.1. Chức năng
Van LS có chức năng phát hiện (cảm nhận) tải trọng và điều khiển lưu lượng của bơm.
Van này điều khiển lưu lượng của bơm chính (Q) dựa trên sự chênh lệch áp suất DPLS ( DPLS = PP2-PLS). Trong đó, PP2 là áp suất ở cửa ra của bơm chính còn PLS là áp suất ở cửa ra của van điều khiển.
2.5.1.5. Khi piston trợ động ở vị trí cân bằng
Gọi: A1 : là diện tích phần cuối đường kính lớn (7) của piston trợ động
A0 : là diện tích phần cuối đường kính nhỏ (6) của piston trợ động
Pen : là áp suất dầu ở phần cuối đường kính lớn piston trợ động
Nếu áp suất ra của bơm chính (PP2) của van LS cân bằng với tổng hợp của lực lò xo (3) và áp suất PLS, và A0×pp=A1×pen thì piston trợ động sẽ dừng lại ở vị trí này và đĩa cam lắc sẽ được giữ ở vị trí trung gian.
2.5.2. Van TVC
2.5.2.1. Chức năng
Khi áp suất đầu ra của hai bơm chính lần lượt là pa1 và pa2 tăng cao, van TVC điều khiển bơm để lượng dầu không vượt quá một lượng dầu cố định ( phù hợp với áp suất đầu ra của bơm), dòng chảy không đổi nếu van điều khiển mở lớn hơn. Bằng cách này, công suất nó mang ra bằng công suất điều khiển. vì vậy, công suất tiêu thụ của bơm không vượt quá công suất động cơ.
2.5.2.2. Vận hành
a. Khi van điều chỉnh, bộ điều khiển bơm là bình thường
- Khi tải trọng dẫn động nhỏ, áp suất bơm pa1, pa2 thấp
* Tác động của van điện từ:
Dòng điện điều khiển từ bộ điều khiển bơm chạy đến van điện từ (1). Dòng điện này thay đổi nội lực (F) đẩy chốt đẩy (11) của van điện từ. Đối diện với nội lực (F) là áp suất áp suất đặt lò xo của lò xo (3), (4) và áp suất của hai bơm chính pa1, pa2. Piston (2) dừng lại ở vị trí nơi mà tổng hợp các lực đẩy piston (2) là cân bằng. Áp suất ra từ van TVC (áp suất tại cửa c) thay đổi dựa trên vị trí này.
* Tác động của lò xo:
Tải trọng của lò xo (3) và (4) trong van TVC được xác định bởi vị trí của đĩa nghiêng. Khi piston trợ động (9) di chuyển, cam (7) được nối với cần (8) cũng di chuyển. Khi điều này xảy ra, cần (6) quay bởi sự thay đổi của biên dạng cam và piston (5) di chuyển qua trái hoặc qua phải.
Cửa c của van TVC được kết nối với cửa e của van LS. Áp suất pa1 đi vào cửa b và phần cuối đường kính nhỏ của piston trợ động (9), và áp suất pa2 đi vào cửa a.
Khi áp suất pa1, pa2 của bơm nhỏ, piston (2) ở bên phải. Tại thời điểm này, cửa c và d thông với nhau, áp suất đi vào van LS trở thành áp suất xả PT.
- Khi tải trọng dẫn động nhỏ, áp suất của bơm cao
Khi tải trọng lớn và áp suất đầu ra của bơm (pa1 và pa2) cao, lực đẩy piston (2) sang trái trở nên lớn hơn và piston (2) di chuyển đến vị trí được thể hiện trên hình vẽ. Khi điều này xảy ra, dầu áp suất cao chảy từ cửa c đến van LS, một phần của dầu cao áp chảy ra ngoài cửa d và gần bằng 2/5 áp suất pa1 của bơm chính.
Khi cửa h và cửa e của van LS thông nhau, áp suất từ cửa f đi vào phần cuối đường kính lớn của piston trợ động (9) làm cho nó dừng lại.
2.5.2.3. Khi van điều chỉnh, bộ điều khiển bơm ở chế độ không bình thường và bộ chuyển mạch dài của van TVC ở chế độ ON
a. Khi tải trọng trên bơm chính nhỏ
Khi có một sự hư hỏng nào đó trong van điều khiển, bộ điều chỉnh bơm, công tắc prolix TVC được bật đến điện trở bên ngoài. Trong trường hợp này, nguồn năng lượng được đưa đến theo hướng từ ắc quay. Khi điều này xảy ra, dòng điện điều khiển là không đổi do đó lực đẩy của chốt đẩy van điện từ cũng không đổi.
b. Khi tải trọng của bơm chính lớn.
Khi công tắc prolix TVC được bật, dòng điện điều khiển là không đổi do đó lực đẩy của chốt đẩy van điện từ cũng không đổi.
Nếu áp suất bơm chính (pa1, pa2) tăng, piston (2) chuyển động sang trái nhiều hơn so với khi tải trọng của bơm thấp. Vị trí cân bằng được dịch chuyển sang bên trái.
2.5.5. Van không tải
2.5.5.1. Chức năng
Khi tất cả các van phân phối đều ở vị trí trung gian, dầu từ bơm ( góc nghiêng của đĩa cam lắc ở vị trí nhỏ nhất) được xả hết. Khi điều này xảy ra, áp suất của bơm (p1) bằng áp suất đặt của lò xo (1). Áp suất LS được xả từ van thông qua mạch LS. Vì vậy, áp suất LS bằng áp suất áp suất dầu ở thùng và bằng không kg/cm2.
2.5.5.2. Hoạt động
Dầu áp suất cao từ bơm đi theo đường dẫn (4) đến mặt cuối của piston (3). Vì van điều khiển ở vị trí trung gian nên áp suất trong mạch LS bằng không Mpa.
Dầu có áp suất cao từ bơm đi theo đường dẫn (4) và bị dừng lại bởi piston (3). Không có đường nào để dầu hồi về thùng nên áp suất tăng lên. Khi áp suất trở nên lớn hơn áp suất đặt lò xo (1), piston (3) di chuyển sang trái, cửa B và C thông với nhau và dòng dầu áp suất cao từ bơm chảy về thùng. Cũng vào lúc này, dầu áp suất cao trong mạch LS đi qua cửa A đến cửa C và hồi vể thùng. Do đó, khi van hoạt động, áp suất LS bằng áp suất dầu trong thùng chứa.
2.5.6. Van hợp và chia lưu lượng
2.5.6.1. Chức năng
Van này dùng để hợp hoặc chia hai dòng dầu áp suất cao ( p1 và p2) từ hai bơm chính. Cùng thời điểm này, nó cũng thực hiện việc hợp hoặc chia của áp suất trong mạch LS.
2.5.6.2. Hoạt động: Khi hợp lưu lượng (khi áp suất điều khiển PS bị ngắt)
Áp suất điều khiển PS bị ngắt nên piston (1) bị đẩy hoàn toàn sang trái bởi lò xo (2) làm cho cửa E và F thông với nhau. Vì vậy, hai dòng dầu áp suất cao từ hai bơm chính được hợp lại tại cửa E và F và chảy đến van điều khiển (van phân phối)
- Khi chia lưu lượng ( khi dòng điều khiển được cấp):
Khi áp suất điều khiển PS được cấp, piston chính (1) chuyển động sang phải bởi áp suất PS, cửa E và F không thông với nhau nữa. vì vậy, dòng dầu áp suất cao từ mỗi bơm chảy đến một nhóm van phân phối của chúng.
Cũng trong trường hợp này, piston (3) cũng bị đẩy sang phải bởi áp suất LS, cửa B thông với cửa D. Vì vậy, mạch LS (5), (6), (7), (8) được nối với nhóm van phân phối của chúng.
CHƯƠNG III: BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG DI CHUYỂN CỦA MÁY XÚC KOMATSU PC600-6
3.1. Bảo dưỡng hệ thống thủy lực bộ di chuyển
Chẩn đoán theo bố cục bạn đưa ra. Phù hợp cho tài liệu kỹ thuật hoặc bài viết chuyên sâu về thiết bị cơ giới, đặc biệt là máy thi công như Komatsu:
3.1.1. Khái niệm
Chẩn đoán là quá trình xác định tình trạng kỹ thuật của hệ thống, thiết bị hoặc chi tiết máy thông qua việc phân tích các tín hiệu, dữ liệu vận hành và hiện tượng thực tế. Mục tiêu của chẩn đoán là phát hiện hư hỏng, đánh giá mức độ hao mòn và xác định nguyên nhân sự cố nhằm đưa ra giải pháp sửa chữa, bảo trì phù hợp.
3.1.3. Các phương pháp chẩn đoán
- Chẩn đoán trực quan: Quan sát bằng mắt thường để phát hiện rò rỉ, nứt gãy, ăn mòn…
- Chẩn đoán bằng thiết bị đo: Sử dụng cảm biến, đồng hồ đo áp suất, máy đo rung, máy phân tích dầu…
- Chẩn đoán qua tín hiệu điều khiển điện tử (ECU): Đọc lỗi từ hộp điều khiển hoặc hệ thống CAN (nếu có)
3.1.5. Chẩn đoán hệ thống thủy lực
Hệ thống thủy lực là một trong những thành phần quan trọng và thường xuyên xảy ra sự cố trên máy thi công. Chẩn đoán hệ thống thủy lực bao gồm:
- Kiểm tra áp suất làm việc của bơm và van phân phối
- Đo lưu lượng bơm để xác định mức độ hao mòn
- Kiểm tra rò rỉ bên trong xy lanh hoặc van
3.2 Bảo dưỡng kỹ thuật kết cấu cơ khí các bộ phận di chuyển
3.2.1 Bảo dưỡng kỹ thuật
Đối với máy xúc Komatsu PC 600 – 6, ta chia ra những cấp bảo dưỡng như sau :
* Bảo dưỡng theo ca : Là công việc được thực hiện trước và sau làm ca.
- Kiểm tra cung cấp nhiên liệu, dầu mỡ, nước làm mát, v.v…
- Kiểm tra tự làm việc bình thường của hệ thống, các cụm máy được bố trí trên máy đào.
* Bảo dưỡng cấp 1 : là cấp bảo dưỡng được tiến hành sau 60 giờ làm việc.
- Kiểm tra hệ thống các cụm của máy đào khi cần thiết phải siết chặt các mối ghép.
- Lau sạch dầu cặn, bơm mỡ ở các khớp nối.
- Kiểm tra, điều chỉnh và thay thế các loại nan, bầu lọc trong hệ thống.
* Bảo dưởng cấp 3: Được tiến hành sau 960 giờ làm việc.
Thực hiện các công việc bảo dưỡng cấp 2:
Thay thế các bộ lọc.
Thay dầu trong các hộp giảm tốc.
Kiểm tra độ mỡ của các đĩa phanh (5 ÷ 10) mm.
3.2.2 Các tiêu chuẩn bảo dưỡng
- Trước khi nổ máy:
+ Kiểm tra màn hình máy
+ Kiểm tra, bổ sung mức nước làm mát
+ Kiểm tra, bổ sung mức nhiên liệu
+ Kiểm tra, bổ sung mức dầu động cơ
- Sau 250 giờ đầu tiên (đối với máy mới):
+ Thay dầu máy và lõi lọc dầu
+ Thay lọc nhiên liệu và lõi lọc
+ Thay dầu hộp số, làm sạch lọc hút mạt hộp số
- Sau mỗi 500 giờ chạy máy:
+ Thay dầu và lõi lọc dầu máy
+ Thay lõi lọc nhiên liệu
+ Thay lọc dầu hộp số và lọc dầu lái
- Sau mỗi 2000 giờ chạy máy:
+ Thay thế dầu thuỷ lực, phin lọc dầu thuỷ lực và làm sạch lọc hút mạt
+ Thay dầu ở hộp tryền động cuối
+ Thay dầu trong hộp giảm chấn và làm sạch lọc thông hơi
+ Kiểm tra và bổ sung mức dầu trong bi trụ đứng
3.3 Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống thủy lực
3.3.1 Bảo dưỡng động cơ di chuyển
Bảo dưỡng động cơ di chuyển như bàng 3.1.
3.3.2 Bảo dưỡng phân phối
Bảo dưỡng phân phối như bàng 3.2.
3.4. Sửa chữa moto di chuyển
Sửa chữa moto di chuyển như bàng 3.3.
* Kiểm tra, sửa chữa các chi tiết vừa tháo lắp:
+ Kiểm tra, sửa chữa lò xo (lò xo thay đổi đĩa nghiêng, van an toàn...)
- Kiểm tra các vết nứt, gãy của lò xo.
- Kiểm tra chiều dài tự do của lò xo:
+ Kiểm tra bạc lót trục:
- Kiểm tra độ mòn của bạc
- Kiểm tra nứt vỡ
3.5. Sửa chữa hệ thống di chuyển
a. Kiểm tra mặt đĩa chia:
- Kiểm tra mòn không đều
- Kiểm tra biến dạng nứt vỡ:
-> Sửa chữa: làm phẳng bề mặt đĩa chia bằng gia công mài CNC, khắc phục xâm thực thực bằng phương pháp hàn đắp rồi gia công mài nhẵn.
- Trường hợp nứt vỡ ta nên thay mới
* Kiểm tra và sửa chữa trục:
Kiểm tra cong vênh
Kiểm tra xoắn
Các bề mặt ma sát,các vị trí lắp ráp với các chi tiết khác có bị mòn hoặc bị dập
Nứt và gãy
Các rãnh then hoa bị dập các rãnh then hoa bị mòn
-> Sửa chữa:
Nắn trục bằng phương pháp ép thủy lực độ chính xác 0,02 đến 0,03 mm do vậy sau khi nắn trục và sau khi gia công nhiệt để đạt độ đồng trục của các bề mặt cần phải tiến hành mìa lại.
KẾT LUẬN
Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài : “Khai thác kỹ thuật và lập quy trình bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thủy lực cơ cấu di chuyển máy đào Komatsu PC600-6”, nhóm đồ án đã đạt được một số kết quả như sau:
1. Tìm hiểu tổng quan về máy đào Komatsu PC600-6, đặc biệt là cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống thủy lực điều khiển cơ cấu di chuyển – một trong những bộ phận quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc và độ bền của máy.
2. Phân tích kỹ lưỡng hệ thống thủy lực cơ cấu di chuyển, bao gồm: bơm thủy lực, van điều khiển, mô tơ thủy lực, đường ống và các cảm biến liên quan, từ đó nắm bắt được các yếu tố kỹ thuật cần chú ý trong quá trình khai thác và bảo trì.
3. Xây dựng quy trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống thủy lực cơ cấu di chuyển một cách chi tiết, phù hợp với điều kiện khai thác thực tế tại Việt Nam. Quy trình này giúp đảm bảo máy hoạt động ổn định, kéo dài tuổi thọ thiết bị, giảm thiểu thời gian và chi phí sửa chữa.
Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác và bảo trì, như: sử dụng dầu thủy lực chất lượng phù hợp, kiểm tra định kỳ các thông số áp suất và lưu lượng, đào tạo người vận hành đúng kỹ thuật…
Đề tài không chỉ mang tính chất lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cao, có thể ứng dụng trong các doanh nghiệp khai thác xây dựng, công trình giao thông… sử dụng máy đào Komatsu PC600-6 hoặc tương đương. Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian và tài liệu, đề tài còn một số hạn chế nhất định, nhóm mong muốn sẽ tiếp tục nghiên cứu sâu hơn trong tương lai để hoàn thiện hơn nữa nội dung đã trình bày.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…
Sinh viên thực hiện
……………….
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. “Shop manual Komat’su PC600-6”. Printed in Japan 02/ 2002
[2]. Phạm Hữu Đỗng, Hoa Văn Ngủ, Lưu Bá Thuận. “Máy làm đất”. Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội năm 2004
[3]. Nguyễn Phước Hoàng, Phạm Đức Nhuận, Nguyễn Thạc Tân. “Thuỷ lực và máy thuỷ lực, (Tập 1 & 2)”. Nhà xuất bản đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội năm 1979.
[4]. Ts. Huỳnh Văn Hoàng. “Truyền động thuỷ khí”. Đại học Bách khoa Đà Nẵng.
[5]. Ths. Lê Văn Tiến Dũng. “Điều khiển thuỷ lực và khí nén”. Đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp. HCM, 17/10/2004.
[6]. H. Exner, R. Freitag, Dr.-Ing. H. Geis, R. Lang, J. Oppolzer P. Schwab. “Basic principles and components of fluid technology”. Printed in 1991 by Mannesmann Rexroth AG All rights reserved.
[7]. http://www.vannel.com/. Tháng 4-2009.
[8]. http:// Hydraulicspneumatics.com/. Tháng 4-2009.
"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ ĐỒ ÁN"