MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU……………………………………….................................................................................………………….........…….1
MỤC LỤC………………….............................................................................………………………………………….……............…2
Chương I. TỔNG QUAN VỀ MÁY ỦI............................................................................................................................................3
1.1. Mục đích và ý nghĩa cảu đề tài................................................................................................................................................3
1.2. Công dụng, phân loại yêu cầu của hệ thống...........................................................................................................................3
1.2.1. Công dung:...........................................................................................................................................................................3
1.2.2.Phân loại máy ủi:...................................................................................................................................................................5
1.2.3. Yêu cầu chung......................................................................................................................................................................7
1.3. Giới thiệu về hệ thống truyền động..........................................................................................................................................8
1.3.1. Truyền động cơ học:.............................................................................................................................................................8
1.3.2. Truyền động thuỷ lực:...........................................................................................................................................................9
1.4. Giới thiệu chung về máy ủi KOMATSU D65P EX-12............................................................................................................12
1.4.1. Kết cấu chung:....................................................................................................................................................................12
1.4.2. Các thông số kỹ thuật chính của máy ủi KOMATSU D65P EX-12.....................................................................................13
1.4.3. Quá trình làm việc của máy ủi:...........................................................................................................................................14
1.5. Các hệ thống chính trên máy ủi KOMATSU D65P EX-12.....................................................................................................18
1.5.1. Hệ thống động lực:.............................................................................................................................................................18
1.5.2. Hệ thống truyền lực............................................................................................................................................................19
1.5.3 Hệ thống truyền động trên máy ủi KOMATSU D65P EX.....................................................................................................21
1.5.4. Cơ cấu di chuyển................................................................................................................................................................22
1.6. Hệ thống điều khiển...............................................................................................................................................................24
1.7. Bộ công tác và cơ cấu phụ trợ...............................................................................................................................................28
1.7.1. Bộ công tác.........................................................................................................................................................................28
1.7.2. Cơ cấu phụ trợ...................................................................................................................................................................29
Chương II. KHẢO SÁT HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THUỶ LỰC TRÊN MÁY ỦI KOMATSU D65P EX-12............................31
2.1 Sơ đồ hệ thống truyền động...................................................................................................................................................31
2.2. Truyền động khi di chuyển không tải.....................................................................................................................................32
2.2.1. Sơ đồ mạch truyền động thuỷ lực bộ công tác lúc không tải.............................................................................................32
2.2.2. Kết cấu và nguyên lí làm việccủa các bộ phận chính........................................................................................................34
2.2.3. Các bộ phận phụ................................................................................................................................................................43
2.3. Truyền động trong quá trình làm việc và tính toán trở lực công tác......................................................................................47
2.3.1. Sơ đồ mạch thuỷ lực nâng bộ công tác..............................................................................................................................47
2.3.2.Tính toán trở lực công tác...................................................................................................................................................48
Chương III. BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG THỦY LỰC DẪN ĐỘNG BỘ CÔNG TÁC CẢU MÁY ỦI D65P EX-12.....56
31. Bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy...................................................................................................................................56
3.1.1. Bảo dưỡng kỹ thuật máy....................................................................................................................................................56
3.1.2. Sửa chữa máy ủi:...............................................................................................................................................................58
3.2. Bảo quản máy ủi....................................................................................................................................................................60
3.2.1. Yêu cầu đối với nơi bảo quản.............................................................................................................................................60
3.2.2. Tổ chức bảo quản máy.......................................................................................................................................................61
3.3. Vận chuyển máy ủi................................................................................................................................................................62
3.3.1. Vận chuyển bằng cách tự hành.........................................................................................................................................62
3.3.2. Vận chuyển máy ủi bằng các phương tiện vận chuyển.....................................................................................................63
3.4. An toàn lao động trong sử dụng máy ủi................................................................................................................................63
KẾT LUẬN...................................................................................................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................................................................................65
LỜI NÓI ĐẦU
Sau thời gian 5 năm học tại trường Đại học Công Nghệ GTVT, được sự dạy dỗ và chỉ bảo tận tình của quí thầy - cô giáo, em đã tiếp thu được những kiến thức cơ bản mà thầy - cô giao đã truyền đạt. Do đó quá trình thực tập tốt nghiệp và làm đồ án tốt nghiệp là công việc rất cần thiết nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp lại những kiến thức mà mình đã học, đồng thời nó là tiếng nói của sinh viên trước khi ra trường.
Sau khi học xong các môn học trong chương trình đào tạo, nay em được giao nhiệm vụ là “Tính toán thiết kế, bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống thủy lực dẫn động bộ công tác của máy ủi D65P EX-12”. Ở nước ta hiện nay, quá trình xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, các công trình giao thông, khai thác các loại khoáng sản. Đòi hỏi cần phải giải quyết những công việc như ủi đào và san lấp đất đá với khối lượng lớn kịp tiến độ thi công các công trình mà lao động phổ thông không đáp ứng được.
Do đó máy ủi KOMATSU D65P EX-12 là một trong những thiết bị rất quan trọng trong công trình xây dựng và khai thác. Máy ủi KOMATSU D65P EX-12 có hệ thống truyền động thuỷ lực nên có rất nhiều ưu điểm về kết cấu và thao tác và có khá năng tự động hoá, do đó nâng cao được năng suất và hiệu quả kinh tế trong qúa trình sử dụng.
Trong quá trình làm đồ án, do trình độ còn hạn chế, vấn đề dịch thuật còn gặp nhiều khó khăn, tài liệu chưa đầy đủ nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót. Em rất mong sự thông cảm, chỉ bảo của quí thấy cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn.
Cuối cùng cho em được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quí thầy cô trong nhà trường đã truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo : TS……………… đã tận tình hướng dẫn cho em thực hiện đề tài này và tất cả các bạn đã góp ý cho em hoàn thành đồ án này.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…
Sinh viên thực hiện
…………………
Chương I. TỔNG QUAN VỀ MÁY ỦI
1.1. Mục đích và ý nghĩa của đề tài
Cùng vối sự phát triển của đất nước, ngày nay các công trình xây dựng và đang phát triển một cách nhanh chóng, toàn diện ở nước ta.
Chúng ta cần có những cơ sở hạ tầng rộng khắp, phục vụ đắc lực cho mọi hoạt động kinh tế xã hội...Các công trình đó từ chổ được thực hiện chủ yếu bằng tay chân, đến nay đã tiến lên cơ giới hóa ở mức độ cao nhằn giảm sức lao động của con người và mang tính hiệu quả kinh tế.
Trước những nhu cầu đó, đòi hỏi chúng ta phải có những lựa chọn hợp lý đối với các phương tiện thi công cơ giới cần thiết. Trong đó máy ủi đóng vai trò hết sức quan trọng có thể nói là không thể thiếu trong các công trình xây dựng.
1.2. Công dụng, phân loại và yêu cầu cảu hệ thống.
1.2.1. Công dung:
Máy ủi là một trong những loại điển hình của máy công trình, đang được sửdụng hết sức rộng rải trên thế giới.
Do những đặc tính ưu việt của nó mà máy ủi được sữ dụng phổ biến hơn so với một số máy công trình khác.
Trong thực tế, máy ủi thường sở dung làm các công việc sau:
- Đào đắp đường có độ cao không vượt quá 2 m.
- San sơ bộ, tạo mặt bằng lớn để xây dựng sân quảng trường, sân vận động, khu công nghiệp và các khu đô thị mới.
- San lấp rãnh đặt đường ống hoặc mống nhà sau khi đã thi công xong.
- Thu dọn vật liệu phế thải trên hiện trường sau khi công trình đã hoàn thành.
1.2.2. Phân loại máy ủi:
Bộ phận làm việc chính của máy ủi là bàn ủi:
a. Phân loại dựa vào công suất và lực kéo của máy:
Xu hướng phát triển của máy ủi: Chế tạo những máy ủi có công suất nhỏ và trung bình, điều khiển bằng thủy lực vì máy ủi nhỏ và trung bình có năng lượng riêng (công suất trên một đơn vị trọng lượng) lớn hơn nhiều so với máy ủi có công suất lớn.
c. Phân loại dựa vào phương pháp điều khiển thiết bị ủi:
Máy ủi điều khiển bằng thủy lực.
Máy ủi điều khiển bằng cáp.
Trong hai loại trên thì loại máy ủi điều khiển bằng thủy lực đang được sử dụng rộng rãi vì nó có những ưu điểm sau:
Điều khiển nhẹ nhàng, êm dịu và chắc chắn, kết cấu gọn chăm sóc và bảo quản đơn giản dễ dàng.
1.3. Giới thiệu về hệ thống truyền động
1.3.1. Truyền động cơ học:
Truyền động cơ học bao gồm các bộ truyền động cơ khí cơ cấu đảo chiều, truyển động bằng cáp ... có khi dùng cả truyền động bằng thanh dẫn truyền động bằng xích.
- Truyền động bằng cáp có cấu tạo đơn giản, nhưng chỉ truyền theo một chiều nâng ủi còn muốn hạ xuống chỉ cần nhả phanh thì dưới tác dung của trọng lượng bản thân lưỡi ủi sẽ được hạ xuống.
1.3.2. Truyền động thuỷ lực:
Truyền động thuỷ lực là phương pháp truyền động được sử dụng phổ biến và trở thành một trong những khuynh hướng phát triển của loại máy này.
Theo nguyên lý làm việc truyền động thuỷ lực được chia ra làm hai loại sau:
- Truyền động thuỷ lực thuỷ động.
- Truyền động thuỷ lực thể tích.
1.3.2.1. Truyền lực thuỷ lực thuỷ động:
Trong truyền động thuỷ động năng lượng được truyền cơ bản là do kết quả sử dụng động năng của đầu có áp suất không cần lớn. Với phương pháp truyền động này không có mối liên hệ cứng giữa các khâu chủ động và khâu bị động. Để truyền năng lượng tới khâu bị động (trục tua bin) động năng được được sử dụng làm quay bánh bơm. Ở đây, trục bánh bơm quay được nhờ nhận trực tiếp chuyển động quay của trục động cơ hoặc cơ năng khác.
1.3.2.2. Truyền động thuỷ lực thể tích:
Truyền động thể tích là phương pháp truyền động có chức năng đảm bảo mối liên hệ cứng (trong giới hạn không thể nén được của chất lỏng) giữa khâu chủ động và khâu bị động của bộ truyền thuỷ lực có truyền dẫn năng lượng do bơm tạo ra đến động cơ thuỷ lực (xy lanh thuỷ lực hoặc động cơ thuỷ lực) qua chất lỏng công tác để truyền vào không khí, trong truyền động thuỷ lực thể tích, năng lượng truyền động là dẫn thuỷ lực có áp suất cao, chuyển động với vận tốc nhỏ.
1.4. Giới thiệu chung về máy ủi KOMATSUD65P EX-12
1.4.1. Kết cấu chung:
Phần máy kéo có số bao gồm, thùng nhiên liệu số (2) bánh sao chủ động số (3) dải xích số (4) bánh đỡ xích số (5) bánh dẫn hướng số (6) ống xả khí số (15), bình lọc khí số (14) tấm chắn bộ tản mát số (12) động cơ chính số (13) và buồng lái số (17).
Phần bộ phận công tác gồm xy lanh nâng hạ lưỡi ben số (1) khung ủi chữ C số (6), thanh chống xiên số (8) lưỡi ben số (9), ngỗng trục số (12) lỡi cắt chính số (11) và lưỡi cắt bến số (10)
1.4.2. Các thông số kỹ thuật chính của máy ủi KOMATSU D65P EX-12
Các thông số kỹ thuật của máy ủi KOMATSU D65P EX-12 như bàng 1.2.
1.4.3. Quá trình làm việc của máy ủi:
Máy ủi là loại điển hình của máy đào đất và chuyển đất đang được sử dụng rộng rãi. Cự ly đào chuyển đất thích hợp của máy ủi < 100m. Máy ủi làm việc theo chu kỳ, một chu kỳ làm việc của máy ủi gồm các giai đoạn sau:
- Cắt đất và tích lủy đất trước bàn ủi.
- Chuyển đất về phía trước và đổ đất.
- Chạy không tải về vị trí củ và tiếp tục chu kỳ mới.
* Nếu nơi máy đang thi công cần lấy đất để san lấp thì máy ủi đổ đất theo cách san rải đất thành lớp. Khi san lấp rãnh với bờ thoải có chiều sâu nhỏ, máy ủi thường di chuyển theo đường chéo nhau (góc tạo bởi đường chéo này thường từ 40 ÷ 450). Như vậy máy làm nhiệm vụ san rải đất, vừa có tác dụng đầm chặt đất được nhiều lần như hình vẽ 1.6.
* Khi san lấp hồ ao với bờ dốc đứng và có chiều sâu lớn, máy ủi thường san lấp theo phương pháp lấn dần tức là đất được đổ lấn dần từ bờ ra. Phương pháp này làm giảm độ dốc thi công cho máy ủi tức là giảm lực cản di chuyển khi máy chạy lùi không tải, sau khi đã đổ đất xong; nhưng có nhược điểm là độ chặt của đất không được đồng đều hình vẽ 1.7
1.5. Các hệ thống chính trên máy ủi KOMATSU D65P EX-12
1.5.1. Hệ thống động lực:
Đây là hệ thống đóng vai trò hết sức quan trọng trên máy ủi, có nhiệm vụ truyền tải công suất từ trục khuỷu động cơ thành momen và tốc độ có ích cho máy ủi , tạo ra lực kéo cần thiết để máy ủi thực hiện các chuyển động.
Trên máy ủi KOMATSU động cơ điezen 4 kỳ, mã hiệu động cơ SA6D125E-3 bao gồm 6 xy lanh, bộ phận làm mát bằng nước, hệ thống phun nhiên liệu điezen trực tiếp, thể tích làm việc là 11040` (CC), hành trình làm việc của xy lanh chính là 125 mm, đường kính xy lanh là 150(mm)
1.5.3 Hệ thống truyền động trên máy ủi ỦI KOMATSU D65P EX:
- Hệ truyền động dùng để truyền công suất, truyền động từ động cơ đến bộ công tác, hệ truyền động trên máy ủi KOMATSU D65P EX-12 được sử dụng bằng hệ truyền động thuỷ lực và chính xác thực tế là hệ truyền động thuỷ lực thể tích.
1.6. Hệ thống điều khiển.
Hệ thống điều khiển dùng để điều khiển quá trình làm việc của máy.
Trên máy ủi KOMATSU D65P EX-12 hệ thống điều khiển là điều khiển thủy lực, vì vậy hệ thống có kết cấu nhỏ, gọn, không có hệ thanh bản lề cồng kềnh, phức tạp. Có khả năng truyền đi xa, lực tác dụng lên tay điều khiển hay bàn đạp và hành trình của chúng nhỏ.
Các cơ cấu chính của hệ thống điều khiển là cơ cấu điều chỉnh (các loại van, bộ phận phân phối thủy lực) và cũng như các cơ cấu khớp, thanh và các hệ thống khác... mà nhờ đó người lái mới điều khiển được các cơ cấu điều chỉnh.
Mạch thủy lực của hệ thống điều khiển được thể hiện trên hình 2.4
- Hệ thống điều khiển của biến mô và hộp số.
Các bộ phận chính trong hệ thống điều khiển thuỷ lực của hộp số bao gồm bộ lọc thô (lưới lọc) (18) Bơm dầu số (19), bộ van điều khiển và bộ làm mát dầu (14). Các ống nối van giảm áp bôi trơn (15) với bộ làm mát dầu (14) và nối bộ lọc dầu thô ở đáy vỏ hộp với của hút của bơm dầu từ vỏ hộp số được hút lên bởi bơm số (2) thông qua bộ lọc thô (1) để cung cấp cho van điều khiển hộp số thống qua bộ lọc dầu số (3) van điều khiển của hộp số đựơc chia làm 2 nhóm là van điều biến áp toàn và nhóm van an toàn cho biến mô.
Van an toàn của biến mô có áp suất thiết định 6 ¸ 7 KG/cm2 và nó điều khiển dòng dầu cung cấp cho biến mô.Dầu được cung cấp bằng van này đó sau đó được đưa trực tiếp đến mạch bôi trơn. Tiếp sau đó dầu được đưa ra khỏi biến môvà chảy đến van tiết lưu của biến mô.
- Van an toàn của biến mô(van giảm áp):
Van giảm áp này được điều khiển áp lực của dòng chất lỏng sao cho áp suất khá cao không được cung cấp đến biến mô thuỷ lực , áp lực của dầu được điều chỉnh ổn định ở mức 20 KG/cm2 tại van điều chỉnh của hệ thống van truyền động được tiếp tục giảm xuống từ 6¸7 KG/cm2 bởi van giảm áp.
- Bơm tăng cường áp suất
Dầu rỉ ra ngoài từ bề mặt tiếp giáp của bơm stato, tuốc bin và bôi trơn stato bị chảy ra vỏ của biến mô trong quá trình làm việc , một số dầu trong vỏ biến mô được tuần hoàn qua lọc dầu đến hộp số bởi bơm 15 mà được dẫn động bởi bánh răng 14 lắp đặt mặt sau của biến mô.
1.7. Bộ công tác và cơ cấu phụ trợ.
1.7.1. Bộ công tác:
Máy ủi KOMATSU D65P EX-12 có lưỡi ủi cấu tạo kiểu vạn năng, có sơ đồ kết cấu như hình vẽ 2.5.
Lưỡi ủi được liên kết với khung chính, với trục trung tâm 8, tay chống 6 và thanh chống xiên 5.
1.7.2. Cơ cấu phụ trợ:
Xy lanh thủy lực nâng hạ
Máy ủi KOMATSU D65P EX-12 có hai xy lanh thủy lực cùng chung một đường dầu. Xy lanh thủy lực KOMATSU D65P EX-12 có đường kính xy lanh là 130mm, hành trình piston là 802mm. Cấu tạo xy lanh được thể hiện 2.6.
Chương II: KHẢO SÁT HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THUỶ LỰC TRÊN MÁY ỦI KOMATSU D65P EX-12
2.1 Sơ đồ hệ thống truyền động.
Sơ đồ hệ thống truyền động như hình 2.1.
2.2. Truyền động khi di chuyển không tải.
2.2.1. Sơ đồ mạch truyền động thuỷ lực bộ công tác lúc không tải :
Sơ đồ truyền động thuỷ lực bộ công tác lái không tải như hình 3.2.
* Nguyên lý làm việc:
Ở chế độ không tải, van điều khiển số (4) ở vị trí trung gian, dầu thuỷ lực từ bình dầu số (1) được bơm lên từ bơm dầu số (2) qua van an toàn số (3) với áp suất thiết định trước của van an toàn 140(Kg/cm2 ), dầu tiếp tục được truyền đến van điều khiển số (4) thông qua cửa van điều khiển ở vị trí trung gian và dầu được truyền đến bộ lọc dầu số (5) và trở về thùng chứa dầu số (1) cùng lúc này thì tại các cửa van ở hai vị trí còn lại của van điều khiển số (4)..
2.2.2. Kết cấu và nguyên lí làm việccủa các bộ phận chính:
2.2.2.1. Kết cấu và nguyên lý làm việc của bơm bánh răng dùng trên máy ủi KOMATSUD65P EX-12:
Bánh răng dẫn động (8) được gắn liền trên trục chính số (1) của bơm và ăn khớp với bánh răng bị động số (10) . Cả hai bánh răng đều đặt trong vỏ bơm (4) khoảng trống A giữa vỏ bơm và miệng hút gọi là bọng hút, khoảng trống B giữa hai bánh răng và miệng ống đẩy gọi là bọng đẩy.
* Nguyên lý làm việc:
Khi bơm làm việc bánh răng chủ động quay kéo bánh răng bị động quay theo, chất lỏng và dầu thuỷ lực chứa đầy trong các rãnh bánh răng ngoài vùng ăn khớp được chuyển từ bọng hút qua bọng đẩy theo vòng vỏ bơm (theo chiều chuyển động của bánh răng) . Vì thể tích chứa dầu thuỷ lực trong bọng đẩy giảm khi các răng của hai bánh răng khớp, nếu chất lỏng bị chèn ép và dồn vào ống đẩy với áp suất cao quá trình này gọi là quá trình đẩy của bơm. Đồng thời với quá trình đẩy, thì ở bọng hút xẩy ra quá trình hút như sau.
2.2.2.2. Van điều khiển lưỡi ủi :
- Kết cấu van điều khiển lưỡi ủi:
Cấu tạo van điều khiển là piston được đặt trong vỏ của bộ phận phân phối và điều khiển tịnh tiến qualại nhờ nhờ lực trực tiếp của tay người thợ lái thông qua cần đẩy. Đầu còn lại của piston được bố trí lò xo số (6) sao cho khi piston di chuyển qua phải hoặc qua trái thì lò xo đều bị nén, cơ cấu van bị khoá hãm số (9) có tác dụng giữ cho piston không di chuyển khỏi không tác dụng vào piston, trên thân van phân phối còn bố trí van một chiều trên đường dầu cao áp.
* Nhiệm vụ : dùng để điều khiển dòng chất lỏng là dầu thuỷ lực cung cấp cho quá trình hoạt động của xi lanh thuỷ lực nhằm nâng, hạ và giữ nguyên trạng thái cần thiết của bộ công tác trong quá trình di chuyển không tải và quá trình làm việc của máy ủi.
2.2.2.4. Kết cấu van một chiều:
Kết cấu van nạp duỗi như hình 3.6.
* Nguyên lý làm việc:
Van nạp duối là van một chiều dùng để đưa chất lỏng theo một chiều và không cho chảy ngược lại, van được liên kết thân van 1 và đĩa van 4, trong có van nạp duỗi 2, lò xo 3 tựa lên đĩa van 4.
Chất lỏng được truyền dẫn từ van điều khiển thông qua van nạp duỗi truyền tới xylanh thuỷ lực, trong quá trình truyền động.
2.2.3. Các bộ phận phụ:
Các bộ phận phụ trọng hệ thống truyền động thể tích máy ủi KOMATSU D65P EX-12 gồm: Các ống dẫn dầu và các bộ phận nối chúng, thùng chứa chất lỏng bộ lọc.
* Ống dẫn :
Gồm các ống dẫn dùng để dấn chất lỏng (năng lượng) từ bơm đến xy lanh thuỷ lực và từ xy lanh thuỷ lực trở về thùng dầu, tuỳ theo điều kiện làm việc mà người ta có thể dùng loại ống dẫn mềm và ống dẫn cứng.
* Thùng chứa chất lỏng (thùng dầu thuỷ lực) :
Nói chung, yêu cầu đối với thùng chứa chất lỏng trong hệ thống thuỷ lực là loại thùng kín có van giảm áp, có bầu lọc dầu, mắt kiểm tra dầu, lượng dầu do rỉ mất mát trong quá trình làm việc và bôi trơn ...
2.3. Truyền động trong quá trình làm việc và tính toán trở lực công tác.
2.3.1. Sơ đồ mạch thuỷ lực nâng bộ công tác:
Sơ đồ mạch thuỷ lực nâng lưỡi ben như hình 2.11.
* Nguyên lý hoạt động trong quá trình làm việc.
- Hành trình nâng lưới ủi, dầu từ thùng chứa dầu số (1) được bơm lên từ bơm dầu số (2) qua van an toàn số (3) với áp suất thiết định của van an toàn là 140 Kg/cm3, dầu được dẫn qua van một chiều số (9) được truyền đến vị trí của nâng của van điều khiển số (4) Với áp suất dầu được duy trì và truyền đến van nạp cơ số (7)..
- Hành trình hạ lưỡi ủi, là dầu từ thùng chứa dầu sô (1) được bơm lên từ bơm dầu số (2) truyền qua van an toàn số (3) với áp suất thiết định của van là 140 KG/cm3, tiếp tục được truyền qua van một chiều số (9) được truyền đến vị trí của van điều khiển số (4), với áp suất dầu được duy trì và truyền qua van nạp duỗi số (8) và đi đến khoang phía sau của xy lanh, với áp suất dầu cao áp bị nén tác động lên mặt sau của piston làm cho piston chuyển động và dẫn đến cán piston chuyển động tịnh tiến về phái trước.
2.3.2.Tính toán trở lực công tác:
* Xác định lực cản tác dụng lên bản ủi.
- Trong khi đào vào di chuyển đất, máy ủi muốn di chuyển được thì phải thoả mãn điều kiện sau.
∑W £ PK < Pb
Trong đó:
åW : Tổng các lực cản tác dụng lên máy ủi
PK : Lục kéo tiếp truyền của máy.
Pb : Lục bám giữa cơ cấu di chuyển và mặt đứng.
- Xác định lực cản cắt W1. Theo công thức (4.I.8) trang 205 của tài liệu 5.
W1 = K.B.h1
Với: K : Lực cản cắt riêng đơn vị KN/m3
Giá trị K chọn khi góc cắt d = 45 ¸ 600, phụ thuộc vào cấp đất.
Với đất cấp I có K = 10 ¸ 55 (KN/m2)
Cấp II có K = 57 ¸ 110 (KN/m2)
Cấp III có K = 110 ¸ 170 (KN/m2)
Cấp IV có K = 170 ¸ 200 KN/m2
Để xác định được lực cản cắt W1 lớn nhất thì:
Ở đây ta chọn : d = 450
Với cấp đất cấp IV có K = 200 KN/m2
B: Chiều rộng máy ủi : B = 3,97m
Thay vào công thức (4.I.10a)
Ta có : V = 2,44 (m)
Thay V = 3,19 (m) vào công thức (4.I.9) ta có h1 = 0,03 (m)
Thay h1 = 0,03 (m) vào công thức (4.I.8) ta có
W1 = 2000.3,97.0,03 = 238,2 (N)
- Xác định lực cản di chuyển khối đất lăn trước tài liệu 4.
W2 = V.P.m2 = Gđ.m2
Thay vào công thức (4.I.11) ta có:
W2 = 2,44.14715.0,7 = 25133 (N)
- Khi ủi thì hiệu quá trình đào đất và tích đất phía trước bàn ủi đất được cuộn lên trên để tạo thành khối đất lăn có thể tích V và trọng lượng Gđ khối đất này sẽ nén vào bề mặt bàn ủi một áp lực N, dưới tác dụng của áp lực N tại bề mặt tiếp xúc giữa khối đất lăn và lòng bàn ủi xuất hiện một lực ma sát Fms chống lại sự chuyển động của khối đất khi nó cuộn lên phía trước bàn ủi, và lực Fms có phương vuông góc với phương của áp lực N và được xác định theo công thức.
Fms = m1.N = m1.Gđ.cosd
Thay vào công thức (4.I.12) ta có
W4 = 153670.(0,1.1 + 0,17) = 41490 (N)
- Lực cản ma sát giữa dao cắt bàn ủi và đất : W5 lực cản này phụ thuộc vào thành phần lực thẳng đứng R2 và trọng lượng thiết bị ủi. Theo công thức (4.I.14) trang 207 của tài liệu 5
W5 = m1 (R2 + GTB )
Thay vào ta có R2 = 0,6.0,01.3,97 = 0,024 N
Thay R2 = 0,024 N vào công thức (4.I.14)
W5 = 0,8 (0,024 + 26781) = 21425 (N)
- Tổng các lực cản tác dụng lên máy ủi có bàn ủi vạn năng quay là
∑W = W'1 + W'2 + W'3 + W'4 + W'5
Thay vào ta có:
W''3 = 0,8.35904.0,7.0,57 = 11460 (N)
W'3 = 238,2.0,82 = 195 (N)
W'2 = 25133.0,82 = 20609 (N)
∑W = 195 + 20609 + 11655 + 41664 + 21425
∑W = 95548 (N)
* Xác định lực kéo tiếp tuyến của máy.
- Lực kéo tiếp tuyến của máy Pk phải thoả mãn điều kiện như sau:
∑W £ PK £ Pb
=> Pb = 0,9.154311.1.1 = 138880 (N)
Vậy : PK phải thoả mãn điều kiện 95548 £ PK £ 138880
Ta chọn lực kéo tiếp tuyến PK = 95548 N
* Xác định công suất của máy kéo cơ sở:
Thay vào công thức (4.I.19a) ta có:
N = 106 (KW)
N = 106.1,36 = 144 (HP)
Công suất của máy là N = 144 (HP)
Chương III: BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG THỦY LỰC DẪN ĐỘNG BỘ CÔNG TÁC CẢU MÁY ỦI D65P EX-12
3.1. Bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy.
Bảo dưỡng kỹ thuật là tổng hợp các biện pháp nhằm duy trì cho xe máy luôn ở trạng thái kỹ thuật tốt khi sử dụng, trong bảo quản, vận chuyển.
Do hao mòn hoặc bị hư hỏng và người ta phải tiến hành sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận cuả máy khi khả năng của chúng không thể duy trì được bằng bảo dưõng kỹ thuật
3.1.1. Bảo dưỡng kỹ thuật máy:
Bảo dưỡng kỹ thuật máy nhằm tạo điều kiện làm việc bình thường cho máy, cụm máy và chi tiêt tránh cho chúng ta không bị hao mòn trước thời hạn và hư hỏng bất thường, làm cho tốc độ hao mòn ở mức độ tốt nhất trong quá trình sử dụng.
Trong bảo dưỡng kỹ thuật phải tiến hành : lau, rửa, xem xét, tra dầu mỡ, kiểm tra xiết chặt, điều chỉnh v.v...
- Vệ sinh công nghiệp là công việc bắt buộc phải làm khi tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật, phải thực hiện nó thường kỳ và trước lúc tiến hành các biện pháp khai thác bảo dưõng kỹ thuật.
Các nội dung bảo dưỡng kỹ thuật sau:
+ Bảo dưỡng kỹ thuật trong sử dụng
+ Bảo dưỡng kỹ thuật trong khi chờ đợi.
+ Bảo dưỡng kỹ thuật khi vận chuyển
+ Bảo dưỡng kỹ thuật theo mùa
3.1.2. Sửa chữa máy ủi:
- Cũng như các loại máy xây dựng khác , theo mức độ phức tạp sửa chức lớn và sửa chữa nhỏ.
* Sửa chữa nhỏ được tiến hành ở các xưởng bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục hư hỏng nhẹ, sửa chữa nhỏ thường được thực hiện bằng cách théo, lắp, hàn, nguội ... và thay thế các chi tiết hư hỏng bằng các chi tiết mới (không phải làchi tiết cơ bản). Cũng có thể tiến hành sửa chữa nhỏ bằng việc thay thế tổng thành để giảm ngày máy phải nằm sửa chữa.
* Trong sửa chứa lớn máy được tháo rời ra từng chi tiết để kiểm tra, sửa chữa, phục hồi, lắp ráp, chạy thử và sơn lại.
Sửa chữa lớn máy ủi được tiến hành theo hai phương pháp.
- Phương pháp thay thế tổng thành được tiến hành trong điều kiện sử dụng, khi đó người ta sửa chữa máy theo từng tổng thành tuỳ theo mức độ hao mòn và hư hỏng của chúng.
- Phương pháp công nghiệp: khi đó máy được sửa chữa tại nhà máy sửa chữa sửa chữa lớn (đại tu) được thực hiện sau một số kỳ bảo dưỡng nhất định, lúc này các cụm chi tiết sẽ được giải thể, kiểm tra và sửa chữa.
3.2. Bảo quản máy ủi.
Việc bảo quản tốt được máy tránh được tác hại xấu của môi trường xung quanh, tránh được tải trọng cơ học tác dụng lại chúng trong thời gian không làm việc, thời gian không làm việc liên quan đến sử dụng máy theo mùa hay các điều kiện sản xuất khác.
- Phải tổ chức bảo quản máy nên thời gian không sử dụng máy lớn hơn 10 ngày. Có hai dạng bảo quản:
+ Bảo quản ngắn hạn: nên máy ủi không làm việc từ 10 ngày đến tới 2 tháng.
+ Bảo quản ngắn hạn: nên máy ủi phải nghĩ làm việc khoảng thời gian lớn hơn 2 tháng.
3.2.1. Yêu cầu đối với nơi bảo quản:
Nơi bảo quản thường được bố trí từ ngay trên phạm vi sử dụng của đơn vị, không bố trí nơi bảo quản gần khu vực nhà ở dân cư (không gần hơn 50m) và gần kho xăng, dầu mỏ (không gần hơn 150m)
Yêu cầu bảo quản có mái che cũng như đối với bảoquản lộ thiên, chỉ khác là tránh được mưa nắng cho máy bảo quản.
3.2.2. Tổ chức bảo quản máy:
Bảo quản máy ngắn hạn phải tiến hành ngay sau khi không sử dụng, còn bảo quản dài hạn không để quá 10 ngày, kể từ ngày máy ngừng làm việc công tác chuẩn bị đưa máy đi bảo quản do nhóm thợ chuyên trách tiến hành với sự tham gia của người lái máy đó.
Máy đem bảo quản ngắn hạn, phải tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật cấp gần nhất sắp làm, khi chuẩn bị máy bảo quản dài hạn, phải tiến hành bảo dưỡng cấp II và làm theo bảo dưỡng kỹ thuật theo mua (nếu cần).
3.3. Vận chuyển máy ủi.
3.3.1. Vận chuyển bằng cách tự hành:
Vận chuyển bằng cách tự hành chỉ áp dụng với máu ủi cỡ nhỏ c hệ thống di chuyển bằng bánh lốp và có vận tốc di chuyển đạt lớn hơn 16KM/h, đối với các máy ủi di chuyển bàng bánh xích, chỉ cho phép tự di chuyển với cự li không quá 10 - 15 KM.
3.3.2. Vận chuyển máy ủi bằng các phương tiện vận chuyển:
Chỉ vận chuyển máy ủi nặng có kích thước lớn bằng phương tiện ô tô nếu như không thể hoặc không có lợi khi dụng các phương tiện khác.
3.4. An toàn lao động trong sử dụng máy ủi.
- An toàn lao động được chú ý đến tất cả các khâu từ điều hành phương án thi công, tổ thức thi công đến điều khiển, vận hành và chăm sóc bảo dưỡng người điều khiển vận hành máy ủi nói chung phải tuân thủ nghiệm ngặt những quy định về an toàn lao động chung như sau:
1. Tất cả máy, bất kể máy cũ hay mới trước khi đưa vào sử dụng đều phải kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng kỹ thuật của máy theo các yêu cầu ghi trong hướng dẫn sử dụng. Đặc biệt là cơ cấu an toàn: phanh, cơ cấu tự hãm cơ cấu hạn chế hành trình, nếu có hỏng hóc thì phải kịp thời sửa chữa ngay mới đưa ra công trình sửdụng
2. Chỉ cho phép công nhân được đào tạo có chứng chỉ, bằng lái, bậc thợ tương ứng, có hiểu biết tương đối về tính năng cấu tạo máy, được học tập an toàn sử dụng máy mới được phép lái máy.
6. Trong thời gian tạm nghỉ, cần loại trừ khả năng tự động mở máy, cần khoá hãm bộ phận khởi động. Để máy dừng nơi an toàn và cần phải kê chèn chắc chắn.
7. Khi máy di chuyển làm việc ban đêm, hoặc thời tiết sấu, có sương mù, mặc dù đã có hệ thống chiếu sáng chung, nhưng phải dùng đèn chiếu sáng riêng ở trước và sau máy bằng hệ thống đèn pha và đèn tín hiệu.
KẾT LUẬN
Sau hơn ba tháng làm việc liên tục với đề tài “Tính toán thiết kế, bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống thủy lực dẫn động bộ công tác của máy ủi D65P EX-12”, lúc đầu em không tránh khỏi sự ngỡ ngàng. Tuy vậy với sự cố gắng của bản thân. Đống thời được sự hưóng dẫn tận tình của thầy giáo : TS…………….. và sự giúp đỡ của bạn bè em đã hoàn thành đề tài giao đúng thời hạn.
Trong đồ án em giới thiệu nội dung chính là Khảo sát hệ thống truyền động thuỷ lực trên máy ủi KOMATSU D65P EX-12.
Vì khả năng còn hạn và thưòi gian làm việc có hạn so với nhiệm vụ khảo sát, do vậy em chỉ giải quyết được những phần cơ bản nhất của nhiệm vụ mà chưa giải quyết được một cách triệt để tất cả các nội dung liên quan đến đề tài. Trong đồ án tốt nghiệp của em không tránh khỏi các sai sót.
Kính mong các quý thầy cô thông cảm góp ý kiến và bổ sung cho đề tài được hoàn thiện hơn nhằm phục vụ nhu cầu học tập được tốt.
Em xin chân thành cảm ơn !
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. SHOP MANUAL. KOMATSU D65P EX-12.
[2]. Thuỷ lực và máy thuỷ lực - tập
Tác giả : Đinh Ngọc Ái - Đặng Huy Chi - Nguyễn Đức Hoàng - Phạm Đức Nhuận.
Nhà xuất bản : Đại học và trung học chuyên nghiệp Hà Nội 1972
[3]. Thuỷ lực và máy thuỷ lực - Tập II
Tác giả : Đinh Ngọc Ái - Đặng Huy Chi - Nguyễn Đức Hoàng - Phạm Đức Nhuận.
Nhà xuất bản : Đại học và trung học chuyên nghiệp Hà Nội 1972
[4]. Máy làm đất
Tác giả : Vũ thế Lộc - Vũ Thanh Binh
Nhà xuất bản giao thông vận tải
[5]. Máy làm đất
Tác giả : Phạm Hữu Đồng - Hoa Văn Ngũ - Lưu Bá Thuận
Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội 2004.
[6]. Vận hành và bảo dưỡng máy xây dựng
Tác giả : Phạm Đức ân
Nhà xuất bản giao thông vận tải.
"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ ĐỒ ÁN"