ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỒ GÁ PHAY RÃNH CHI TIẾT CẦN NỐI

Mã đồ án CKMDG0000024
Đánh giá: 5.0
Mô tả đồ án

     Đồ án có dung lượng 55MB. Bao gồm đầy đủ các file như: File bản vẽ cad 2D (Bản vẽ chi tiết cần nối, bản vẽ thiết kế đồ gá phay…); file word (Bản thuyết minh…). Ngoài ra còn cung cấp rất nhiều các tài liệu chuyên ngành, các tài liệu phục vụ cho thiết kế đồ án, thư viện dao gia công và chi tiết đồ gá tiêu chuẩn........... THIẾT KẾ ĐỒ GÁ PHAY RÃNH CHI TIẾT CẦN NỐI.

Giá: 350,000 VND
Nội dung tóm tắt

MỤC LỤC

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

PHẦN 1. LÝ THUYẾT

1.1. Kẹp chặt bằng ống kẹp đàn hồi

1.2. Cơ cấu kẹp bằng dầu thuỷ lực

1.3. Cơ cấu kẹp bằng từ điện từ

PHẦN 2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

2.1. Yêu cầu của đồ gá

2.2. Nhiệm vụ thiết kế

2.3 Thành phần đồ gá

a. Cơ cấu định vị

b. Cơ cấu kẹp chặt

c. Đế gá, thân gá

d. Các chi tiết nối ghép

2.4. Tính lực cắt tiếp tuyến  khi phay

a. Hệ số điều chỉnh cho chất lượng của vật liệu

b. Tìm tích hệ số an toàn

c. Tính lực kẹp khi phay

2.5. Xác định sai số chế tạo cho phép của đồ gá

2.6. Nguyên lý hoạt động và các yêu cầu của đồ gá

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI NÓI ĐẦU

   Hiện nay, cùng với sự phát triển của ngành cơ khí, môn học Đồ gá thực sự là hành trang mỗi kĩ sư trước khi tiến hành làm các đò án môn học khác. Môn Đồ gá được đem vào giảng dạy ở hầu hết các trường kĩ thuật và càng ngày không ngừng được cải tiến. Đối với mỗi sinh viên cơ khí, đồ án Đồ gá là môn học giúp sinh viên làm quen với việc giải quyết các vấn đề trang bị gá đặt để gia công. Khi làm đồ án này ta phải làm quen với cách sử dụng tài liệu, cách tra sổ tay cũng như so sánh lý thuyết đã học với thực tiễn sản xuất cụ thể một đồ gá. Để hoàn thành được đồ án này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy : ……………  đã hướng dẫn em hoàn thành đồ án này.

   Em xin chân thành cảm ơn!

                                                            ……., ngày….tháng….năm 20…

                                                             Sinh viên thực hiện

                                                              ………………

PHẦN 1. LÝ THUYẾT

1.1. Kẹp chặt bằng ống kẹp đàn hồi

  Ống kẹp đàn hồi là cơ cấu kẹp đùng để định vị và kẹp chặt các mặt trụ ngoài của chi tiết gia công. Ngoài mặt trụ, ống kẹp còn có thể dùng để định vị và kẹp chặt nhiều dạng bề mặt khác nhau khi gia công trên các máy tiện, máy tự động và máy revônve. Các ống kẹp đàn hồi cho phép định tâm cao, đạt độ chính xác 0,02- 0,05mm, khi đó mặt chuẩn định vị của chi tiết cần được gia công đạt cấp chính xác 2 - 3.

  Ống kẹp đàn hồi có hai loại loại đẩy và loại kéo. Trong ống kẹp đàn hồi, lực kéo hay lực đẩy cần thiết ở cán để xiết các vấu kẹp phụ thuộc vào lực kẹp chặt chi tiết gia công.

  Ống kẹp đàn hồi còn được gọi là xăngga hay bạc bóp. Thực chất nó là các ống xẻ rãnh, tuỳ theo kích thước mà có 3, 4, 5 khác nhau để tạo thành các chấu đàn hồi được ống kẹp với nguyên lý tạo ra lực kẹp dựa vào sự biến dạng của các ống xẻ rãnh.

   a: Góc ở dỉnh ống kẹp:  a = 300 - 400.

   j: Góc ma sát giữa mặt côn của ống kẹp và bạc lót bên  ngoài: tgj = 0,1 - 0,15

   J: Momen quán tính của phần tiết diện mỏng của ống kẹp.

   f1: Độ võng của vấu kẹp bằng một nửa khe hở đường kính giữa ống kẹp và mặt chuẩn của chi tiết gia công.

   l: Chiều dài chuẩn của vấu kẹp tính từ đầu cuỗi của rãnh tới điểm giữa của phần côn ống kẹp.

  n: Số lượng vấu kẹp. 

1.2. Cơ cấu kẹp bằng dầu thuỷ lực

 Dầu thuỷ lực cũng là một hình thức truyền động hay được dùng trong đồ gá. Dầu thuỷ lực có áp suất cao nên dùng để kẹp chặt các chi tiết to và nặng có lực cắt lớn.

 Trong trường hợp chi tiết gia công lớn mà dùng cơ cấu kẹp khác như khí nén chẳng hạn thì kết cấu kết cấu của cơ cấu kẹp sẽ rất cồng kềnh.

 Dầu thuỷ lực có nhược điểm là luôn phải chịu áp suất nên cần có thiết bị kèm theo máy vì thế tốn kém và ít được sử dụng. Tuy nhiên trên các máy công cụ có hệ thống bơm thuỷ lực trung tâm thì có thể lấy một nhánh ra để dùng cho đồ gá.

Những số liệu cần thiết để tính toán cơ cấu kẹp chặt bằng dầu thuỷ lực là lực cán ở pittông Q (kG) phụ thuộc vào áp xuất dầu và diện tích của pittông, chiều dài hành trình của pittông L (m) và thời gian hành trình của pittong (phút).

Lực Q ở cán pittông của xilanh tác động một chiều.

   h: Hệ số có ích h = 0,85 - 0,9

   q: Lực cản của lò xo ở vị trí căng nhất (kG).

   d: Đường kính cán pittông (cm).

1.3. Cơ cấu kẹp bằng từ điện từ

 Các truyền động bằng từ hay điện từ hay được dùng để kẹp chặt các chi tiết mỏng nếu như dùng các cớ cấu kẹp khác dễ làm cho chi tiết bị biến dạng.

Ở cớ cấu kẹp loại này ta có thể sử dụng từ tính vĩnh cửu hay điện từ.

+ Từ tính vĩnh cửu ít được sử dụng do lực kẹp yếu, mà sau một thời gian làm việc từ tính bị yếu đi do nhiệt độ và xung lực.

Nguyên lý hoạt động  của đố gá này như sau: Khi có dòng điện đi qua cuộn dây 5, trong cuộn dây tao ra một từ trường, hướng của từ thông F đi từ N tới S, tạo thành  một mạch kín và sinh ra lực kẹp chặt chi tiết 1. Kết cấu của đồ gá dùng từ vĩnh cửu trên hình vẽ chỉ khác đồ gá điện từ là dùng  nam châm vĩnh cửu 5 thay cho các cuộn dây (của đồ gá điện từ). Khi dùng từ vĩnh cửu thì từ thông F cũng tạo ra một mạch kín và sinh ra lực để kẹp chặt chi tiết 1.

q: Tiết diện của cuộn dây (mm2).

 p: Điện trở riêng của cuộn dây.

Sau khi tính được R ta dựa vào hiệu điện thế U và dòng công suất tính ra lượng nhiệt của cuộn dây và có các biện pháp làm nguội cơ cấu.

PHẦN 2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

2.1. Yêu cầu của đồ gá

- Giá thành rẻ, kết cấu đơn giản, dễ chế tạo và lắp ráp, vật liệu phải dễ kiếm, dễ thay thế, sử dụng dễ dàng, thuận tiện, đảm bảo kết cấu phù hợp với khả năng chế tạo và lắp ráp thực tế của cơ sở sản xuất.

- Đồ gá phay được dùng trên máy phay để xác định vị trí tương quan giữa phôi và dụng cụ cắt, đồng thời kẹp chặt phôi để phay và khống chế số bậc tự do cần thiết.

- Các thành phần của đồ gá phải có bề mặt tiếp xúc với bề mặt chi tiết thì phải được tôi luyện để đảm bảo độ cứng và gia công có độ bóng cao.

2.2. Nhiệm vụ thiết kế

- Thiết kế đồ gá cho nguyên công phay rãnh b = 3 mặt 8

- Đồ gá đóng vai trò rất quan trọng trong gia công cơ khí. Nó quyết định độ chính xác của chi tiết cũng như năng suất gia công. Tùy theo dạng sản xuất mà quyết định phương pháp định vị và kẹp chặt trên đồ gá cho phù hợp.

- Ở đây sản xuất hàng khối nên ta chọn phương án kẹp chặt và định vị bằng cơ khí.

2.3 Thành phần đồ gá

a. Cơ cấu định vị

- Phiến tỳ

- Chốt trụ ngắn

- Chốt trám

d. Các chi tiết nối ghép

Bulong - đai ốc

2.4. Tính lực cắt tiếp tuyến  khi phay

a. Hệ số điều chỉnh cho chất lượng của vật liệu

+ Dựa vào công thức trang 28 sổ tay 2, ta có :

+ Số răng dao phay, Z = 24 răng.

+ Đường kính dao, D = 100 mm.

+ Bề rộng phay, B = 2 mm.

Các số mũtra b5.41tr34 ST2 [2]

Với: x = 0,86; y = 0,72; u = 1; q = 0,86; w = 0

Vậy lực cắt là: 110 (N)

b. Tìm tích hệ số an toàn

Hệ số an toàn K, công thức 36 tr85 [1]

Vậy: K = 1,5.1,2.1.1,2.1,2.1,3.1.1 = 5,55

c. Tính lực kẹp khi phay

Dựa vào phương trình cân bằng ta có: công thức 53 tr90 [1]

Với f là hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt tiếp xúc, f = 0,15 khi bề mặt

chi tiết đã gia công và định vị bằng phiến tỳ

2.5. Xác định sai số chế tạo cho phép của đồ gá

N = 100000 (Số lượng chi tiết gia công)

Vậy: Sai số đồ gá là: 183,4µm = 0,183 mm

Từ giá trị sai số cho phép của đồ gá ta đưa ra điều kiện kỹ thuật của đồ gá như sau:

- Độ không song song giữa bề mặt phẳng nằm ngang của đồ gá và mặt đáy của đồ gá ≤ 0,183mm

- Độ không vuông góc giữa bề mặt phẳng thẳng đứng và đáy đồ gá ≤ 0,183 mm.

2.6. Nguyên lý hoạt động và các yêu cầu của đồ gá

- Công dụng: Đồ gá dùng để gia công lỗ chi tiết dạng càng tương đối lớn trên máy phay và nguyên công tiện không thực hiện được.

- Căn chỉnh đồ gá cho hợp lý.

- Nguyên lý hoạt động: Khi quay tay quay, lực truyền từ trục quay tay qua bộ truyền bánh vít - trục vít làm dịch chuyển bàn máy, trên bàn lắp thân đồ gá để gá đặt

KẾT LUẬN

  Sau một thời gian làm đồ án, dưới sự hướng dẫn chỉ bảo của các thầy giáo trong bộ môn, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn:…………, đến nay đồ án em đã hoàn thành đúng thời hạn được giao.

  Qua quá trình làm đồ án này, đã giúp em làm quen với những công việc cụ thể của người kỹ sư cơ khí trong tương lai, phương pháp làm việc độc lập, sáng tạo, khoa học, kỷ luật, đồng thời đồ án đã giúp bản thân em củng cố thêm các kiến thức đã được học cũng như học hỏi được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu. Do thời gian có hạn và kiến thức thực tế còn hạn chế nên trong quá trình làm đồ án của em không tránh được những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô chỉ bảo để đồ án lớn của em được hoàn thiện hơn.

  Cuối cùng em xin cám ơn thầy giáo hướng dẫn:…………, cùng các thầy trong bộ môn đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành đồ án này.                                      

  Em xin chân thành cảm ơn !

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đồ gá cơ khí hoá và tự động hoá - Lê Văn Tiến 1999.

2. Sổ tay và Atlas đồ gá - Trần Văn Địch 2000

3. Sổ tay công nghệ chế tạo máy - Trần Văn Địch & Nguyễn Đắc Lộc.

4. Máy cắt kim loại

5. Cơ sở máy công cụ.

6. Dung sai - Ninh Đức Tốn 2000.

"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ ĐỒ ÁN"