TÊN ĐỒ ÁN: ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO ĐỒ GÁ DÙNG ĐỂ CẮT THÉP TẤM BẰNG KHÍ - ĐHBK.

Mã đồ án DACKNH000005
Dữ liệu: khodoankythuat.vn
Mô tả đồ án

     Đồ án có dung lượng 330MB. Bao gồm đầy đủ các file như: File bản vẽ cad 2D (Bản vẽ lắp đồ gá thiết kế, bản vẽ quy trình hàn, bản vẽ tách các chi tiết, bản vẽ chèn thuyết minh…); file word (Bản thuyết minh, nhiệm vụ đồ án…). Ngoài ra còn cung cấp rất nhiều các tài liệu chuyên ngành, các tài liệu phục vụ cho thiết kế đồ án, thư viện chi tiết tiêu chuẩn............ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO ĐỒ GÁ DÙNG ĐỂ CẮT THÉP TẤM BẰNG KHÍ.

Giá: 500,000 VND
Nội dung tóm tắt

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

 I. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỒ GÁ

II. TÍNH TOÁN BƯỚC REN

III. THIẾT KẾ CHIỀU CAO LÝ TƯỞNG CỦA ĐỒ  GÁ

IV. LỰC TÁC DỤNG CẦN THIẾT VÀO BÀN ĐẠP ĐỂ NÂNG TẤM KẸP VÀ HỆ THỐNG GIÁ ĐỠ TRÊN TẤM KẸP

V. PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT

1. Chi tiết số 1: Đế của đồ gá

2. Chi tiết số 2: Bàn đạp

3. Chi tiết số 3:  Hai ống thép trong thân đế

4. Chi tiết số 4: Thùng chứa phế phẩm

5. Chi tiết số 5

6. Chi tiết số 6: Hai tấm kẹp phối

7. Chi tiết số 7: Tấm gá đỡ phôi

8. Chi tiết số 8: Bàn quay và tay quay

9. Chi tiết số 9: Gá đỡ thùng phế liệu

10. Chi tiết số 11: Nắp đậy bảo vệ trục vít, đai ốc

11. Chi tiết số 12: ổ bạc

12. Chi tiết số 13: ổ lăn

13. Chi tiết số 13: Đai ốc

14. Chi tiết số 14: Trục trơn

15. Chi tiết 15: Trục vít

16. Chi tiết số 16: Đồ gá mỏ cắt

17. Chi tiết số 17: Đồ gá đồng tâm hệ thống trục

VI. QUY TRÌNH CHẾ TẠO

A. CHUẨN BỊ CÁC CHI TIẾT

1. Khai triển phôi

2. Nắn phôi

3. Lấy dấu, vạch dấu và cắt kim loại

3.1. Chi tiết số 2: Bàn đạp

3.2. Chi tiết số 6: Hai tấm kẹp

3.3. Chi tiết số 7: Tấm gá đỡ phôi

4. Tạo hình

B. CÁC CHI TIẾT CHẾ GIA CÔNG BẰNG HÀN

1. Chọn phương pháp hàn

1.1. Chi tiết số 1: Đế của đồ gá

1.2. Chi tiết số 2: Bàn đạp

1.3. Mối hàn giữa chi tiết số 3 với tấm kẹp trên của chi tiết số 6

1.4. Mối hàn giữa chi tiết số 6 với chi tiết số 7

1.5. Mối hàn giữa chi tiết số 1 với chi tiết số 6

2. Chọn liên kết và mối hàn

2.1.  Đế của đồ gá: Chi tiết số 1

2.2. Chi tiết số 2:  Bàn đạp     

2.3. Mối hàn của chi tiết số 3 với tấm  kẹp trên của chi tiết

2.4. Mối hàn giữa 2  tấm đỡ của chi tiết số 7 với tấm kẹp dưới của chi tiết số 6

2.5. Mối hàn giữa chi tiết số 1 với chi tiết số 6

3. Chọn thiết bị hàn

3.1. Chọn máy hàn MILLER 300/200 (AC/DC) Trong xưởng hàn

3.2. Chọn đồ gá chi tiết hàn

4. Xác định chế độ hàn hồ quang tay

4.1. Chế độ hàn giáp mối

4.2. Chế độ hàn góc

5. Tính toán chế độ hàn

5.1.  Mối hàn ở chân đế, thân đế

5.2. Mối hàn giữa chân đế và thân đế

5.3. Mối hàn giữa chi tiết số 3 với tấm kẹp trên của chi tiết số 6

5.4.  Mối hàn giữa thanh đỡ chi tiết số 7 với tấm kẹp dưới của chi tiết số 6

VI. XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỐI HÀN

1.  Thành phần hoá học của mối hàn chân đế, thân đế

2. Thành phần hoá học của mối hàn giữa chân đế và thân đế

3. Thành phần hoá học của mối hàn giữa chi tiết số 3 và tấm kẹp trên của chi tiết số 6

4. Thành phần hoá học của mối hàn giữa 2 thanh đỡ của chi tiết số 7 với tấm kẹp dưới của chi tiết số 6

VII. XÁC ĐỊNH CƠ TÍNH CỦA MỐI LIÊN KẾT HÀN

1. Mối hàn ở chân đế, thân đế

2. Mối hàn giữa chân đế và thân đế

3. Mối hàn giữa giữa chi tiết số 3 với tấm kẹp trên của chi tiết số 6

4.  Mối hàn giữa 2 thanh đỡ của chi tiết số 7 với tấm kẹp dưới của chi tiết số 6

VIII. CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

IX. CÁC CHI TIẾT CHẾ TẠO

X. TÍNH GIÁ THÀNH CỦA SẢN PHẨM

1.  Tính khối lượng của kết cấu

1.1. Chi tiết số 1: Đế của đồ gá

1.2.Chi tiết số 2: Bàn đạp

1.3. Chi tiết số 3: Hai ống thép trong thân đế

1.4. Chi tiết số 4: Thùng chứa phế phẩm

1.5. Chi  tiết số 5: Tấm che chắn bảo vệ sự bắn té của xỉ

1.6. Chi tiết số 6: Hai tấm kẹp phôi

1.7. Chi tiết số 7: Tấm gá đỡ phôi

1.8. Chi tiết số 8: Bàn quay và tay quay

1.9. Chi tiết số 10: Nắp đậy bảo vệ trục vít đai ốc

1.10. Chi tiết số 11: Hai ổ bạc

1.11. Chi tiết số 13: Đai ốc

1.12. Chi tiết số 14: Hai trục trơn

1.13. Chi tiết số 15: Trục vít

1.14. Chi tiết số 17: Đồ gá định tâm hệ thống trục

1.15. Hai ổ lăn

2. Chi phí vật liệu

3. Chi phí que hàn

4. Chi phí công thợ

5. Chi phí điện năng

6. Chi phí sơn

7.  Hao phí thiết bị nhà xưởng

8. Chi phí quản lý

9. Chi phí phát sinh

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

     Cũng như các ngành khác để hoà nhịp với sự phát triển  của cuộc cách mạng CNH -HĐH đất nước. Ngành Cơ khí  nói chung và ngành Hàn nói riêng được coi là một ngành hết sức quan trọng và không thể thiếu được trong công cuộc đổi mới đất nước. Cho đến ngày nay ngành Hàn vẫn được coi là ngành quan trọng và rất cần thiết. Nó được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành kinh tế, trong kĩ thuật quốc phòng và đặc biệt là trong ngành du hành vũ trụ. Có thể nói Hàn là một phương pháp gia công kim loại tiên tiến và hiện đại.

     Để vận dụng lý thuyết vào trong thực tế là một vấn đề hết sức quan trọng và rất cần thiết trong mỗi  sinh viên đặc biệt là đối với sinh viên chuyên ngành Hàn. Từ những kiến thức mà các Thầy các Cô cung cấp trong quá trình học và thực tập tại trường cho đến khi tốt nghiệp và trở thành người thợ là một điều hết sức quan trọng và rất cần thiết. Đồ án công nghệ hàn phần nào giúp cho sinh viên mở rộng những kiến thức được học và phần nào ứng dụng vào thực tế.

     Đối với chúng em là hai sinh viên năm cuối tại trư được nhà trường và bộ môn giao cho và đã  trực tiếp được thầy: .............. hướng dẫn thiết kế đồ án môn học với đề tài: "Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo đồ gá cắt thép tấm bằng khí ". Yêu cầu khi chế tạo đồ gá phải đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng, kỹ thuật và tính kinh tế .

     Do chúng em còn hạn chế về chuyên môn và còn thiếu kinh nghiệm nên chúng em rất mong nhận  được những ý kiến đóng góp bổ ích  của các thày, cô trong khoa đặc biệt là các thầy trong bộ môn Hàn và gia công kim loại. Và cũng rất mong nhận được nhiều ý kiến của các bạn đã quan tâm đến đề tài này. Để giúp chúng em hoàn thành tốt đề tài được giao.

     Em xin chân thành cảm ơn!

                                                                              Hà nội, ngày …tháng…năm 201…

                                                                          Sinh viên thực hiện

 

                                                                        …………

I. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỒ GÁ

     Dựa trên nguyên lý trượt truyền chuyển động, dưới tác dụng của bạc dẫn hướng trượt trên trục trơn. Đai ốc chuyển động tịnh tiến trên trục vít kéo mỏ cắt di chuyển dọc theo đường cắt và phôi được kẹp chặt bởi sức nặng của hai tấm kẹp.

II. TÍNH TOÁN BƯỚC REN

     - Bước ren của cơ cấu truyền động ảnh hưởng rất lớn tới năng xuất và chất lượng của vật liệu cắt. do đó phải xác định được bước ren hợp lý để trong quá trình cắt cho ta hiệu quả cao nhất.

     - Quy trình công nghệ chế tạo đồ gá cắt thép tấm bằng khí áp dụng cho chi tiết có chiều dày từ 6 ¸10 mm, với trục vít làm bằng ren vuông, ren một đầu mối.

     - Trong quá trình tiến hành thực nghiệm khi quay ta thấy: n = 90 ¸91 (v/ph) là số vòng quay có thể đạt độ đều nhất, hợp lý nhất.

III. THIẾT KẾ CHIỀU CAO LÝ TƯỞNG CỦA ĐỒ  GÁ

     - Để có một chiều cao lý tưởng thuận tiện trong quá trình gá lắp đặt phôi hay sử dụng 1 cách linh hoạt ta phải thiết kế một chiều cao hợp lý cho mọi đối tượng sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất và năng suất nhất. Theo phương pháp Ê tô ta có chiều cao hợp lý của chi tiết:

     + Khoảng cách từ mặt đất tới bề mặt trên của tấm kẹp dưới là : h = 860 mm

     + Khoảng cách từ mặt đất tới trục vít là: h1= 925 mm.

IV. LỰC TÁC DỤNG CẦN THIẾT VÀO BÀN ĐẠP ĐỂ NÂNG TẤM KẸP VÀ HỆ THỐNG GIÁ ĐỠ TRÊN TẤM KẸP

     Lực tác dụng phụ thuộc rất nhiều vào điểm tựa và hệ thống khối lượng của giá đỡ và tấm kẹp.

      - Gọi m la tổng khối lượng của hệ thống gá đỡ trên tấm kẹp và tấm kẹp.

      -  m2 :Là khối lượng tác dụng lên bàn đạp

           -  F­­1: Là lực nén do khối lượng của hệ thống gá đỡ trên tấm kẹp và tấm kẹp

           -  F2 : Lực tác dụng của chân 

+ Trục vit: có chiều dài l= 920 mm, đường kính ỉ 30 khối lượng riêng g= 7,8 g/cm3

      => m2= V.D = Õ.R2.920.7.8= 3,14.152.920.7,8= 5069,8 (g) =5,07 (kg)

+ 2 trục trơn:

Có chiều dài l = 860 mm, đường kính ỉ 25 mm, khối lượng riêng g= 7,8 g/cm3

     => m3= 2.V.D= 2 . 3,14 . 12,52. 860. 7,8 = 65822(g)= 6,6 (kg)

+Bàn quay:

Có đường kính ỉ 180 mm, chiều cao h= 15 mm, có khối lượng riêng g= 7,8 g/cm3

      => m4=3,14 . 902 . 15 .7,8 = 29757 (g) = 3 (kg)

+Đai ốc : làm bằng thép kết cấu có đường kính ngoài ỉ60 mm, đường kính trong ỉ30mm, chiều dày 50mm, g= 7,8 g/cm3.

     =>  m5=Õ(R22-R21). 50. 7,8= 3,14. (302- 152). 50.7,8 = 0,87 (kg).

V. PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT

Kết cấu là tổ hợp  của nhiều chi tiết ghép lại với nhau mà trong đó mỗi chi tiết có chức năng và điều kiện làm việc không giống nhau. Do đó phải căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của kết cấu, điêu kiện làm việc của từng chi tiết để chọn vật liệu cơ bản hợp lý tức là vừa phải đảm bảo chế tạo có năng suất cao. Nói cách khác vật liệu đó đồng thời phải đảm bảo cả  hai chỉ     tiêu kinh tế và kỹ thuật.

     Kết cấu của đồ gá được liên kết với nhau bằng hàn hồ quang tay và các mối ghép ren bulông, đai ốc. Kết cấu gồm các chi tiết:

1. Chi tiết số 1: Đế của đồ gá

a. Chân đế:

-    Hình biểu diễn

-    Kích thước như trên bản vẽ

-    Chi tiết có dạng hình hộp chữ nhật

-    ở dưới chân đế được lót 2 tấm đệm bằng hàn hồ quang tay

-    Chân đế được tạo bởi 2 thép hình V có chiều cao của cánh V là 50( mm), ghép lại với nhau bằng hàn hồ quang tay tạo thành 1 ống đế rỗng.

-    Chân đế được nối với  bàn đạp bằng 2 bu lông M16

b. Thân đế:

-    Hình biểu diễn

-    Kích thước như hình vẽ.

-    Chi tiết có dạng hình chữ nhật được ghép lại với nhau bằng các ống ( được chế tạo từ 2 thép hình V5 bằng hàn).

-    Thân đế được nối với chân đế bằng hàn

-    Giữa chân đế và thân đế được hàn thêm một tấm đỡ V5 để tăng thêm độ cứng vững cho kết cấu

-    Thân đế được nối với tấm kẹp dưới  bằng hàn và cũng được gá thêm một tấm đệm bằng thép  hình V5 bằng hàn.

4. Chi tiết số 4: Thùng chứa phế phẩm

- Hình biểu diễn

- Kích thước như hình vẽ

- Chi tiết có dạng hình chữ nhật

- Chi tiết số 4 được gá lắp với chi tiết số 9 bằng 2 chốt

* Nhiệm vụ: Chứa phế phẩm trong quá trình cắt.

* Yêu cầu kỹ thuật:

Đảm bảo chứa đựng tốt kim loại phế phẩm và thuận tiện trong quá trình sử dụng.

* Số lượng: 1

* Vật liệu: ta chọn vật liệu là tôn mỏng.

6. Chi tiết số 6: Hai tấm kẹp phối

- Kích thước chi tiết được như trên bản vẽ.

- Chi tiết số 6 là 2 tấm thép dày có dạng chữ nhật

Tấm dưới được khoét 2 lỗ vuông và được nối với chi tiết số 1 bằng hàn hồ quang tay kiểu chữ T.

-Tấm trên được nối với chi tiết số 3 bằng hàn, kiểu hàn đính được nối với chi tiết số 7 bằng hàn hồ quang tay M9.

- Chi tiết số 6 được bắt chặt với chi tiết số 14, 15 bằng mối ghép ren đai ốc.

* Số lượng chi tiết: 1

* Nhiệm vụ của chi tiết: kẹp chặt phôi cắt

* Yêu cầu kĩ thuật:

+ Đảm bảo khối lượng đủ lớn để kẹp chi tiết

+ Phẳng, không gồ ghề

+ Chịu nhiệt tốt, không biến dạng.

9. Chi tiết số 9: Gá đỡ thùng phế liệu

- Hình biểu diễn

- Kích thước như hình vẽ

- Chi tiết số 9 có dạng là một thanh thép hình V3(chiều cao của cánh là 30 mm). được bắt với chi tiết 1 (thân đế) bằng mối ghép bu lông M8.

được gá đỡ nối với chi tiết 4 bằng chốt

* Số lượng: 2

* Nhiệm vụ: Làm tấm đỡ thùng chứa phế phẩm

* Yêu cầu kỹ thuật: Có khả năng chịu lực tốt

* Vật liệu chế tạo: Chi tiết số 9 được chế tạo từ thép hình V3, thép các bon chất lượng thường CT3

15. Chi tiết 15: Trục vít

- Hình biểu diễn trên.

- Kích thước như hình vẽ.

Chi tiết số 15 có dạng hình trụ tròn, hai đầu được gối bởi 2 ổ lăn, và được tiện ren vuông.

- Chi tiết 15 được nối với bàn quay bằng mối ghép có vát vuông ở đầu.

- Chi tiết số 15 được ghép với chi tiết số 19 bằng mối ghép ren, lắp đồng tâm.

* Số lượng: 1

* Nhiệm vụ: Chi tiết 15 có nhiệm vụ rất quan trọng làm cho đai ốc tịnh tiến dọc trục.

*Yêu cầu kĩ thuật: Thẳng, cứng, chống mài mòn tốt.

*Vật liệu chế tạo: Vật liệu làm trục cần có độ bền cao, dễ gia công. Do đó ta chọn vật liệu chế tạo trục vít là thép C45.

VI. QUY TRÌNH CHẾ TẠO

Là quá trình chuẩn bị các nguyên công (vật liệu, đồ gá, thiết bị, phương pháp…) cho đến sự ra đời của các sản phẩm.

A. CHUẨN BỊ CÁC CHI TIẾT

Đây là quá trình rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hình dạng, kích thước, chất lượng, năng suất của sản phẩm. Do đó trước khi sản xuất ta phải có quá trình chuẩn bị.

1. Khai triển phôi

Là quá trình “trải” chi tiết từ dạng hình không gian ra hình phẳng, sau đó tính toán, xác định yếu tố công nghệ như: Lượng dư gia công cơ, dung sai, độ biến dạng của kim loại, rồi cắt ra các phôi có hình dạng và kích thước cần thiết từ đó đem tạo hình các chi tiết yêu cầu.

- Trong khai triển có 3 phương pháp:   + Phương pháp thể tích      

+ Phương pháp diện tích

                                                          +Phương pháp khối lượng      

Trong đó phương pháp diện tích được dùng nhiều hơn cả.

- Ta chon phương pháp diện tích.

          Đối với phương pháp này khi khai triển cần chú ý:

+ Nếu S£ 0,5 mm thì có thể khai triển theo đường kính trong hoặc đường kính ngoài của chi tiết

                   + Nếu S ³ 0,5 mm thì khi khai triển theo đường kính trung bình của chi tiết.

- Sau khi khai triển song cần phải bố trí phôi trên tấm cắt hợp lý sao cho hệ số sử dụng vật liệu là lớn nhất, tiết kiệm nhất mà không ảnh hưởng đến chất lượng của phôi cắt.

2. Nắn phôi

Là một nguyên công của thiết kế, nó ảnh hưởng tới độ chính xác của các chi tiết.

- Sau khi các chi tiết đã khai triển song ta tiến hành nắn phôi, việc nắn phôi được thực hiện trên các máy chuyên dùng, đối với các chi tiết đơn giản ta có thể gia công cơ. Đối với các chi tiết có chiều dày s £ 10 mm như các chi tiết số: 1,4,5,7,9,11 ta tiến hành nắn nguội. 

3. Lấy dấu, vạch dấu và cắt kim loại

- Lây dấu và vạch dấu là việc làm rất cần thiết vì không những đảm bảo độ chính xác kích thước và hình dạng của phôi khi cắt mà còn tạo điều kiện  thuận lợi cho quá trình cắt. Do đó trong quá trình cắt, chế tạo, hàn chi tiết sẽ bị biến dạng, co ngót nên ta chọn thêm 1 lượng dư gia công để đảm bảo cho kích thước thật của chi tiết.

- Đối với các chi tiết cắt trên máy cắt tấm ( áp dụng cho các chi tiết mỏng): chi tiết 4, 5, 11 thì dung sai cho phép là: 0,5 ¸1,5 mm.

B. CÁC CHI TIẾT CHẾ GIA CÔNG BẰNG HÀN

1. Chọn phương pháp hàn

Việc chọn phương pháp hàn để hàn 1 liên kết phụ thuộc vào nhiều yếu tố công nghệ: chiều dày vật liệu, tính chất của kim loại cơ bản và vật liệu hàn, vị trí của mối hàn trong không gian, chất lượng cuả mối hàn, yêu cầu, dạng sản xuất… Do đó phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để có thể chọn phương pháp hàn sao cho hợp lí

2. Chọn liên kết và mối hàn

- Liên kết hàn:

Là phần kết cấu mà trong đó các phần tử riêng biệt của nó được nối với nhau bằng hàn. Liên kết hàn bao gồm mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt.

- Mối hàn

Là phần kim loại đã kết tinh mà trong quá trình hàn nó ở trạng thái lỏng

- Theo hình dạng tiết diện ngang, mối hàn được chia ra làm 2 loại: Mối hàn giáp mối và mối hàn góc.

- Theo kiểu liên kết giữa các chi tiết với nhau, liên kết hàn được chia ra nhiều kiểu khác nhau: Liên kết giáp mối, liên kết góc, liên kết chữ T, liên kết chồng.

- Đối với từng phương pháp hàn, các kiểu liên kết và mối hàn thực hiện đã được tiêu chuẩn hoá.

4. Xác định chế độ hàn hồ quang tay

           Việc xác định chế độ hàn là một khâu hết sức quan trọng của quá trình chế tạo, nó ảnh hưởng trực tiếp tới hình dạng và kích thước của mối hàn, ảnh hưởng tới chất lượng mối hàn và cơ tính của mối hàn.

Việc tính toán cường độ dòng điện  hàn có thể tính theo các công thức sau:

                   Ih=K.d                  Đối với que hàn có d = 4 ¸5 mm

                   Ih=K1.d1,5              Đối với que hàn có d £4 mm

                   Ih=(a+bd).d          Đối với que hàn có d³ 5 mm

Trong đó:   

                   Ih: Cường độ dòng điện hàn (A)

                   d: Đường kính que hàn (mm)

                   K, K1,b,a : Là các hệ số thực nghiệm.

Khi hàn thép các bon và hợp kim thấp có thể lấy

          K= 35 ¸50 ; K1= 20 ¸25; a= 20; b = 6.

Đây là các công thức dùng cho mối hàn ở vị trí PA. còn đối với các vị trí hàn trong không gian thì ta phải chỉnh Ih cho hợp lí để sự hình thành mối hàn là tốt nhất.

5. Tính toán chế độ hàn

          S= 5 mm     g= 7,8 g/cm3

                a= 450        ađ=9 g/Ah

          c= 1,5                  h= 0,70

          e = a= 2      b= 14

Mặt khác ta có:

          + Diện tích tiết diện ngang của lớp thứ nhất là

                   F1=(6¸8)d1£35 mm2 = 7.3,2 = 22,4 mm2.

          + Diện tích tiết diện ngang lớp thứ 2 trở đi:
                   F2=..= Fn = (8¸12)d2 £45 mm2 = 9 . 4 = 36 mm2.

* Số lớp hàn: n.

           Chọn: n = 1 lớp.

* Cường độ dòng điện hàn.

          Ih= K1. d1,5 = (20¸25).3,21,5 = 20.3,21,5 = 114 (A)

* Điện áp hàn:

          Uh= a+b.lhq= 16+15,7.3,2.10-1=21 (V)

VI. XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỐI HÀN

          Đại đa số các trường hợp hàn điện nóng chảy, kim loại mối hàn là hợp kim của  kim loại đắp và kim loại cơ bản, do thành phần hoá học của vật liệu hàn so với kim loại cơ  bản  là không giống nhau mà điều này  trong kĩ thuật không mong muốn. Vì vậy việc xác định thành phần hoá học của mối hàn để sao cho bảo đảm được sự đồng đều về tính chất, đặc biệt là cơ tính của kết cấu là 1 điều rất cần thiết.

          Do đó chọn que hàn và vật liệu hàn có đầy đủ thành phần hoá học của kim loại đắp nên ta có:          

          + Theo TCVN3323-89 ta có bảng 2.2 ( trang 56) sách "giáo trình công nghệ hàn" ta có thành phần hoá học của kim loại đắp.

VII. XÁC ĐỊNH CƠ TÍNH CỦA MỐI LIÊN KẾT HÀN

          Cơ tính của liên kết hàn phụ thuộc vào nhiều yếu tố công nghệ, phần kim loại cơ bản tham gia vào sự hình thành mối hàn, thành phần hoá học của kim loại cơ bản và của vật liệu hàn, phương pháp hàn, chế độ hàn, kiểu liên kết hàn.

          Khi hàn thép các bon thấp, do thành phần hoá học (đặc trưng bởi hàm lượng các bon tương ứng) của mối hàn và kim loại cơ bản khác nhau rất ít, nên cơ tính của mối hàn hầu như không phụ thuộc vào thành phần hoá học mà chỉ phụ thuộc vào tốc độ nguội của nó sau khi hàn mà thôi.

          Các chỉ tiêu cơ tính của mối hàn được tính như sau:

                   sbh=f(sb).sb0

                   sSh=f(sS).sS0       

                   HBh= f(HB). HB0

                   yh = f( y).y0

                   sh= 0,43yh

Trong đó:

          + sbh: Giới hạn bền của mối hàn

          + sSh: Giới hạn chảy của mối hàn              

          + HBh: Độ cứng của mối hàn

          + yh : Độ co thắt tương đối của mối hàn

          + sh: Độ giãn dài tương đối của mối hàn

          + sb0: Giới hạn bền của vật liệu

          + sS0: Giới hạn chảy của vật liệu

VIII. CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

          Chất lượng của kết cấu hàn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: vật liệu cơ bản, vật liệu hàn, phương pháp hàn, thiết bị hàn, trình độ tay nghề của người thợ, dạng sản xuất. Do đó phải căn cứ vào điều kiện kỹ thuật của từng kết cấu hàn cụ thể để chọn hình thức kiểm tra cho thích hợp.

          Có rất nhiều phương án kiểm tra: Dùng tia X, Tia g, siêu âm. Những phương pháp này chỉ thích hợp với những mối hàn đòi hỏi chất lượng cao .

          Đối với chi tiết của ta là Đồ gá cắt thép tấm bằng khí thì các mối hàn đòi hỏi không cao do đó ta dùng phương pháp quan sát bằng mắt thường là chính.

          * Biện pháp kiểm tra:

          + Kiểm tra sơ bộ trước khi hàn các vật liệu để chế tạo các kết cấu hàn, kiểm tra thiết bị và dụng cụ hàn.

          + Kiểm tra quá trình thực hiện quy trình công nghệ ( độ chính xác, lắp ghép, chế độ hàn, chất lượng mối hàn, các trình tự gia công).

          + Kiểm tra sản phẩm sau khi thực hiện các quy trình

IX. CÁC CHI TIẾT CHẾ TẠO

          Các chi tiết như : Chi tiết số 8, chi tiết số 11, chi tiết số 13, chi tiết số 14, chi tiết số 15 ta tiến  hành chế tạo trên máy tiện SU50A trong xưởng chế tạo.

X. TÍNH GIÁ THÀNH CỦA SẢN PHẨM

          Giả sử ta có:

          - Hao phí thiết bị nhà xưởng: 5% Tổng giá thành

          - Chi phí quản lý            : 10 %

          - Chi phí phát sinh         : 5%

          - Chi phí điện năng        : 1500 đ/kw

          - Chi phí công thợ          : 50.000 đ/ công

          - Chi phí sơn                  : 15000 đ/kg.

          - Chi phí vật liệu            :

                   + Que hàn : 9500 đ/kg

                   + Thép    : 9500  đ/kg

=> Tổng giá thành = chi phí vật liệu + chi phí công thợ + chi phí điện năng

Tổng giá thành sau khi hoàn thiện sản phẩm:  = 2577000+128000+256000+128000 +30000 = 3120000 đ

KẾT LUẬN

          Sau một thời gian tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu. Nhờ sự nỗ lực cố gắng của bản thân và sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của thầy hướng dẫn. Em đã hoàn thành bản thuyết minh của mình theo đúng thời hạn.

          Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài, em nhận thấy để đạt được kết quả cao trong nghiên cứu phải tự giác, nỗ lực, cố gắng, kiên trì đi sâu tìm hiểu những kiến thức phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình thì mới đạt kết quả tốt.

          Qua việc làm đề tài đã giúp em củng cố và hiểu biết thêm viết nhiều kiến thức về chuyên môn, mặc dù chúng em đã rất cố gắng, nhưng do lần đầu làm quen với công việc thiết kế, với khả năng và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi các thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô để đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn.

          Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Công nghệ hàn - NXB- KH - KT Hà Nội

2 .Vật Liệu hàn - NXB- KH - KT Hà Nội

3. Sức bền vật liệu - Lê Quang Minh - Nguyễn Văn Vượng - NXBGD.

4. An Toàn lao động - Truờng Cao Đẳng Công Nghiệp Sao Đỏ năm 2007

5.  Khai triển Hình Gò - Phạm Văn Huyên -Hồ Văn Bác.

"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ ĐỒ ÁN"

 

hỗ trợ trực tuyến
doanchatluong.vn
đồ án mới cập nhật
ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VÀ CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC VÀ HỆ THỐNG VẬN HÀNH Ô TÔ - SQKTQS.
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT ỐNG NỐI - ĐHBK.
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT CỤM XẢ CẶN THÙNG NHIÊN LIỆU - SQKTQS.
ĐỒ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAD/CAM/CAE ĐỂ THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN LỰC CHÍNH VÀ VI SAI CẦU SAU XE ÔTÔ TOYOTA LAND CRUISER 4WD - ĐHGTVT.
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ VÀ MÔ PHỎNG CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG TRONG XE TOYOTA VIOS - ĐHGTVT.
ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MÁY IN 3D THEO CÔNG NGHỆ FDM - ĐHGTVT.
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT NẮP HỘP - HVKTQS.
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT CHÌA VẶN DẸT (CỜ LÊ) - HVKTQS.
ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU, KHAI THÁC HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIESEL ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ KIỂU COMMONRAIL - SQKTQS.
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT BÀNG ĐỨNG - ĐHSPKT.
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ KHUÔN ÉP PHUN VỎ QUẠT ĐỨNG VÀ LẬP QUY TRÌNH GIA CÔNG LÒNG LÕI KHUÔN - ĐHBK.
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT BÀN KHOAN HAI TỌA ĐỘ - ĐHSPKT.
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG PHIẾN ĐỠ - ĐHSPKT.
ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU,TÍNH TOÁN THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO THÂN BƠM PISTON HƯỚNG TRỤC CỦA MÁY XÚC HUYNDAI 220LC-9S - ĐHGTVT.
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT CÀNG GẠT (SO LE TRÊN DƯỚI) - ĐHSPKT.

"Doanchatluong.vn" lấy "chất lượng" làm thước đo của sự tồn tại và phát triển.
Chỉ những đồ án/tài liệu thực sự đảm bảo chất lượng chúng tôi mới đăng lên website.
Copyright: ©2015 doanchatluong.vn