ĐỒ ÁN TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MÁY ÉP THỦY LỰC PHỤC VỤ CHO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CHẢO CHỐNG DÍNH

Mã đồ án CKMMKL202624
Đánh giá: 5.0
Mô tả đồ án

     Đồ án có dung lượng 290MB. Bao gồm đầy đủ các file như: File bản vẽ cad 2D, 3D (Bản vẽ 3D tồng thể máy ép thủy lực, bản vẽ 3D cụm khung, bản vẽ 3D cụm thủy lực, bản vẽ kết cấu máy ép thủy lực, bản vẽ phương án thiết kế, bản vẽ kết cấu khung máy ép, bản vẽ sơ đồ mạch điện máy ép thủy lực…); file word (Bản thuyết minh, bìa đồ án…). Ngoài ra còn cung cấp rất nhiều các tài liệu chuyên ngành, các tài liệu phục vụ cho thiết kế đồ án, các câu hỏi khi bảo vệ........... TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MÁY ÉP THỦY LỰC PHỤC VỤ CHO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CHẢO CHỐNG DÍNH.

Giá: 1,090,000 VND
Nội dung tóm tắt

MỤC LỤC

MỤC LỤC…………………………………………………………………..…….....................................................................……1

LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………………........................................................................……2

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MÁY ÉP THỦY LỰC……………………..................................................................…….….3

1.1. Tổng quan……………………………………………………………………....................................................................…..3

1.2. Vai trò của máy ép thủy lực trong dây chuyền………………………………..............................................................……3

1.2.1. Vị trí trong dây chuyền…………………………………………………….................................................................….…3

1.2.2. Vai trò cụ thể trong dây chuyền…………………………………………..................................................................…….3

1.2.3. Ưu điểm của máy ép thủy lực…………………………………………………..................................................................3

1.3. Các loại máy ép thủy lực hiện nay, sơ đồ nguyên lý………………….............................................................…….....….5

1.3.1. Giới thiệu chung về máy ép thủy lực…………………………………..……...............................................................….5

1.3.2 Sơ đồ nguyên lý và phân loại…………………………………………….................................................................…...…6

1.4. Tính chọn lực ép, các phương án để chọn máy ép thủy lực…………………................................................................10

1.4.1. Tính chọn lực ép……………………………………………………….................................................................…...…..10

1.4.2. Phân tích khả năng ứng dụng của máy ép thủy lực tại Việt Nam…………...........................................................…..11

1.4.3. Đưa ra các phương án……….…………………………………………...…...............................................................….12

1.4.4. Chọn phương án thiết kế………………………………………………….................................................................……15

CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÁY ÉP THỦY LỰC…………….....................................................................….16

2.1. Yêu cầu kỹ thuật…………………………………………………………....................................................................…...…16

2.2. Thiết kế hệ thống thủy lực máy ép 200 tấn…………………….…………................................................................…….15

2.2.1. Thiết kế sơ đồ thủy lực……………………………………………..................................................................…………...16

2.3. Tính toán và chọn từng chi tiết trong máy ép………………………………...............................................................……18

2.3.1. Bộ phận tác động xilanh - pittong………………………………………...................................................................……18

2.3.2. Tính chọn van trong hệ thống thủy lực…………………………….…................................................................……….24

2.3.3. Hệ thống đường ống………………………………………………….................................................................…….…..29

2.3.4. Tính và chọn bơm dầu………………………………………………………..................................................................…33

CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN MÁY ÉP THỦY LỰC VÀ CÁCH VẬN HÀNH BẢO DƯỠNG………...56

3.1. Thiết kế mạch điện điều khiển của máy ép thủy lực…………………………..............................................................….56

3.2. Vận hành máy ép thủy lực………………………………………………............................................................….……….59

3.2.1. Yêu cầu về lắp ráp……………………………………………………............................................................….….…..…39

3.2.2. Các điểm lưu ý khi vận hành bơm………………………………............................................................….……...…….59

3.2.1. Yêu cầu về lắp ráp……………………………………………………............................................................….…….…..59

3.2.2. Các điểm lưu ý khi vận hành bơm……………………………………............................................................….…....…59

3.2.3. Bảo dưỡng hệ thống…………………………………………………….............................................................…...……59

3.2.4. Hệ thống lọc và độ sạch………………………………………………............................................................….……….60

3.2.5. Giám sát chế độ………………………………………………………............................................................….………..60

3.2.6. Bôi trơn và bảo quản…………………………………………………............................................................….………..60

TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….....................................................................…...…61

LỜI NÓI ĐẦU

Trong tình hình cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay, Công nghiệp tự động hóa đang ngày càng phát triển. Vì vậy, để đáp ứng được thì một dây chuyển sản suất là rất quan trọng và cần thiết. Với những kiến thức đã tiếp thu được sau những năm học tại ngành Kỹ thuật Cơ Khí thuộc Khoa Cơ Khí Trường Đại học Xây Dựng Hà Nội cùng với việc học qua các môn Thiết kế hệ thống cơ khí 1, 2.. và tham khảo một số tài liệu… em đã được giao nhiệm vụ đề tài môn học: “Tính toán, thiết kế máy ép thủy lực phục vụ cho dây chuyền sản xuất chảo chống dính”. Nội dung đồ án được trình bày bao gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về máy ép thủy lực

Chương 2: Tính toán và thiết kế máy ép thủy lực.

Chương 3: Thiết kế mạch điện điều khiển của máy ép thủy lực và cách vận hành, bảo dưỡng.

Trong quá trình thực hiện, thầy giáo: TS …………… đã giúp đỡ em rất nhiều cả về mặt kiến thức chuyên ngành cũng như những kĩ năng cần thiết. Nhờ vậy mà em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp đúng thời gian và khối lượng công việc một cách tốt nhất mà bộ môn đã giao. Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo: TS …………… đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện đồ án tốt nghiệp. Nhân dịp tốt nghiệp em cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành của em tới tất các các thầy giáo trong khoa Cơ khí Xây dựng  đã dạy dỗ, dìu dắt chúng em học tập trong suốt những năm học đã qua.

Em xin chân thành cảm ơn!     

                                                                                                                                                                 Hà Nội, Ngày tháng ... năm 20

                                                                                                                                                                  Sinh viên thực hiện

                                                                                                                                                                   ………………

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MÁY ÉP THỦY LỰC

1.1. Tổng quan.

Máy ép thủy lực là thiết bị công nghiệp sử dụng xi lanh thủy lực và áp suất chất lỏng (dựa trên nguyên lý Pascal) để tạo lực nén cực lớn, từ một đến hàng nghìn tấn, dùng cho các mục đích như: rèn, dập, uốn, nắn thẳng, lắp ráp, hoặc ép phế liệu. Máy bao gồm khung vững chắc, hệ thống thủy lực (bơm, xilanh) và hệ thống điều khiển, mang lại độ chính xác cao, hiệu suất lớn và tiết kiệm sức lao động cho quá trình sản xuất.

Máy ép thủy lực bao gồm 3 phần chính sau đây:

- Hệ thống thủy lực: Gồm xi lanh, pít tông, bơm thủy lực, van điều khiển, bình chứa dầu và cụm lọc dầu, giúp chuyển hóa năng lượng từ dầu thành lực nén.

- Thân khung máy: Phần khung (thường là dạng chữ H hoặc 4 trụ) để tạo độ vững chắc khi máy vận hành dưới áp lực cao.

1.2. Vai trò của máy ép thủy lực trong dây chuyền.

1.2.1. Vị trí trong dây chuyền.

Máy ép thủy lực là thiết bị trung tâm trong dây chuyền sản xuất chảo chống dính, nằm sau các công đoạn:

- Cắt phôi thép tấm

- Tẩy dầu - làm sạch bề mặt

- Cắt mép - cắt đáy

- Đánh bóng - phủ sơn chống dính

1.2.3. Ưu điểm của máy ép thủy lực.

- Tạo hình chính xác và đồng đều, ít sai lệch kích thước.

- Lực ép lớn, điều chỉnh linh hoạt, thích hợp nhiều loại sản phẩm.

- Chuyển động êm, ít rung, tăng tuổi thọ khuôn.

1.3. Các loại máy ép thủy lực hiện nay, sơ đồ nguyên lý.

1.3.1. Giới thiệu chung về máy ép thủy lực.

Hiện nay, ngành Gia công áp lực đang rất phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới bởi chính những sản phẩm của ngành công nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất công nghiệp. Để sản xuất ra những sản phẩm đó thiết bị không thể thiếu là: máy búa và máy ép thủy lực, máy ép cơ khí… Máy ép thủy lực ngày càng được sử dụng rộng rãi với nhiều chủng loại và tính đa dạng về sản phẩm cũng như công năng của chúng như: dập thể tích, rèn tự do, ép chảy, ép đùn, uốn nắn kim loại, dập vuốt (dập thủy tĩnh, thủy cơ),…Bên cạnh đó chúng ta cũng không thể không kể đến những tính năng, ưu điểm cơ bản của máy ép thủy lực làm nó càng trở nên thông dụng, đó là:

- Làm việc êm, cho áp lưc ép cực đại theo lực ép danh nghĩa và có thể duy trì áp lực đó trong suốt quá trình công nghệ.

- Điều khiển lực ép mềm dẻo, dễ dàng theo yêu cầu công  nghệ và theo kết cấu khuôn

- Có nhiều dạng điều khiển khác như : điều khiển thủ công, điều khiển PLC, điều khiển CNC. Do vậy các thông số công nghệ được điều chỉnh chính xác, đảm bảo hiệu suất làm việc và công suất máy

1.3.2 Sơ đồ nguyên lý và phân loại.

a. Nguyên lý hoạt động:

Máy ép thủy lực là một máy công cụ sử dụng nguồn lực là hệ thống thủy lực, dựa trên nguyên lý định luật Pascal. Nếu ta có hai xilanh-pittông được nối với nhau bằng ống dẫn và có máy nén 3 làm tăng áp lực, như hình 1.11 bên trong chứa đầy chất lỏng. Dưới tác dụng của ngoại lực lên pittông 4 một lực P1  sẽ tạo ra một áp suất chất lỏng p, gọi là áp suất tĩnh.

Chính lực này sẽ tạo ra công năng để biến dạng vật liệu 2.

Từ đây ta có:

P2 = P1 f2/f1

Có nghĩa là: Lực P2 luôn bằng tích của lực P1  với tỷ số diện tích f2 của pittông 2 trên diện tích f1 của pittông 1. Như vậy tỷ số f2/f1  càng lớn áp lực dùng để gia công vật liệu càng lớn.

Qua hình 1.2 ta thấy: Xilanh công tác 4 được cố định trên dầm ngang trên 6 và liên kết với dầm ngang cố định dưới 9 qua các trụ dẫn hướng 7, tạo thành thân khung máy. Pittông 5 chuyển động trong xilanh 4, được gắn với dầm di động 8, được trượt theo trụ dẫn hướng. Trên dầm di động có bàn máy trên với các rãnh lắp bulông để lắp khuôn trên. Dầm di động được chuyển động đi xuống nhờ Pittông công tác và chuyển động đi lên nhờ Pit tông trở về 11.

b. Phân loại:

Thông số cơ bản của máy ép thủy lực: Lực ép định mức dưới tác động của áp suất tối đa của chất lỏng gọi là lực ép danh nghĩa PH, được xác định bằng tích số giữa áp suất danh nghĩa của khối chất lỏng p với diện tích tiết diện ngang của Pittông công tác f. Máy ép thủy lực rất đa dạng. Với một cụm tạo lực bơm-pittông-xilanh có thể lắp nhiều dạng máy khác nhau, phục vụ các dạng công nghệ khác nhau. Tùy theo chức năng công nghệ, máy ép thủy lực được phân thành máy ép gia công vật liệu kim loại (hình 1.3) và máy ép gia công vật liệu phi kim loại (hình 1.3) và các máy công dụng khác.

-  Máy ép nhóm thứ nhất:  máy ép dùng để rèn tự do và dập thể tích. Máy dùng để rèn tự do và rèn trong khuôn đơn giản có lực ép danh nghĩa PH = 5 ÷ 120 MN (500 ÷ 12000 T). Máy ép dập thể tích dùng để dập nóng các chi tiết làm từ thép hoặc hợp kim nhôm hoặc hợp kim magiê, PH = 10 ÷ 700 MN (1000 ÷ 70000 T).

- Máy ép nhóm thứ ba bao gồm: máy ép dập tấm tác động đơn, chỉ có xilanh công tác ép với PH = 0,5 ÷ 10 MN (50 ÷ 1000 T). Máy ép vuốt sâu các chi tiết hình trụ, với tác động kép có xilanh công tác tạo lực ép và xilanh tạo lực ép biên, PH = 0,3 ÷ 40 MN (30 ÷ 4000 T).

- Máy ép nhóm thứ năm gồm: các loại máy ép đóng gói và đóng bánh, dùng để ép phế liệu dạng như phoi kim loại và các phế liệu kim loại, PH = 1 ÷ 6 MN (100 ÷ 600 T). Máy ép vật liệu phi kim loại bao gồm: Máy ép vật liệu bột, máy ép chất dẻo và máy ép để ép các dạng tấm, phiến.

1.4. Tính chọn lực ép, các phương án để chọn máy ép thủy lực.

1.4.1. Tính chọn lực ép.

- Ứng suất chảy trung bình σ(f )≈ 280 MPa; hệ số ma sát μ≈ 0,1 (bôi trơn tốt)

a. Đường kính phôi:

Xác định đường kính phôi theo công thức:

Db ≈ √(D^2+4Dh)= √(2202+4.220.50)=303,97 (mm)         (1.1)

c. Lực chặn biên:

BHF ≈ 0,25 - 0,35. Fdraw  => BHF ≈ 300 kN     (1.3)

f. Lực ép của máy ép thủy lực:

- Máy phải an toàn ở tải lớn nhất (giữa lực vuốt và lực cắt).

Với thiếp tấm nguội: max (1000,581) = 1000 (kN).

- Hệ số an toàn khuyến nghị cho sản xuất: 1,5×    

Fmáy ≥1,5 ×1000 ≈1500 kN

=> Chọn máy ép thủy lực 200 tấn.

1.4.2. Phân tích khả năng ứng dụng của máy ép thủy lực tại Việt Nam.

Máy ép thủy lực đang được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực công nghiệp:

- Máy đúc, ép dập trong chế tạo cơ khí

- Máy ép phế liệu, giấy vụn, phoi bào

- Máy ép dăm bào, mùn cưa, bã mía

1.4.3. Đưa ra các phương án.

Dưới đây là một số phương án khi thiết kế máy ép thủy lực có thể sử dụng. gồm:

a. Phương án 1: Máy ép thủy lực thân hình chữ C

Kiểu máy ép thủy lực thân hình chữ C, sơ đồ kết cấu máy thể hiện như hình 1.6.

* Ưu điểm:

- Do kết cấu đơn giản nên giá thành thiết kế không cao và chế tạo tương đối đơn giản

- Làm việc ở chế độ cho trước tương đối chính xác

* Nhược điểm:

- Kết cấu không vững chắc, tạo áp lực riêng nhỏ

- Chưa có tính tự động hóa cao

- Tốc độ không đều, gây ra lực quán tính lớn, do đó gây ra rung động nên khó đạt được độ chính xác

c. Phương án 3: Máy ép thủy lực thân trục khuỷu

Máy ép thủy lực thân trục khuỷu, sơ đồ kết cấu máy thể hiện như hình 1.8.

* Ưu điểm:

- Bền chắc chắn, tạo lực ép riêng lớn

- Dễ thiết kế, chế tạo

* Nhược điểm:

- Lực ép nhỏ: Từ 50 đến 2500 KN

- Khi ép gây ra lực rung động lớn, kém chính xác

d. Phương án 4: Máy ép thủy lực bốn trụ dẫn hướng

Máy ép thủy lực bốn trụ dẫn hướng, sơ đồ kết cấu máy thể hiện như hình 1.9.

* Ưu điểm:

- Lực ép được kiểm soát chặt chẽ trong từng chu kỳ

- Có khả năng tạo ra lực làm việc lớn, cố định ở bất kỳ vị trí nào của hành trình làm việc

* Nhược điểm:

- Khuôn chế tạo phức tạp đắt tiền

- Mạch thủy lực phức tạp

1.4.4. Chọn phương án thiết kế.

Qua việc phân tích ở phần trên ta thấy: phương án hợp lý là phương án mà thỏa mãn những yêu cầu trên là phương án thiết kế 4. Vì: Giá thành chế tạo ra ít tốn kém. Mặt khác, bộ khung của máy sẽ cho ta không gian làm việc nhiều hơn, thuận lợi cho việc gia công nhiều chi tiết phức tạp ví dụ yên xe gắn máy, xoong, chảo….  Ngoài ra, ta có thể thay thế được đầu ép dễ dàng. Ta có thể gắn đầu định hình để thực hiện công đoạn dập định hình đối với nhiều loại chi tiết khác.

CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÁY ÉP THỦY LỰC

2.1. Yêu cầu kỹ thuật.

Tất cả máy móc khi thiết kế chế tạo đều có yêu cầu kỹ thuật để quá trình hoạt động đạt hiệu quả cao, dưới đây là các yêu cầu kỹ thuật của máy ép thủy lực:

- Yêu cầu hàng đầu là máy phải đủ độ cứng vững trong khi làm việc

- Máy sử dụng phải an toàn, chịu được điều kiện khí hậu nóng ở Việt Nam, vì nhiệt độ cao làm nhiệt độ của chất lỏng tăng nhanh ảnh hưởng tới áp suất làm việc

- Áp suất phải ổn định khi làm việc.

2.2. Thiết kế hệ thống thủy lực máy ép 200 tấn.

Ta chọn hệ truyền động dùng cho máy ép là hệ truyền động thủy lực thể tích. Cơ cấu chấp hành của hệ là xilanh điều khiển chày ép. Để điều khiển cơ cấu chấp hành này ta sử dụng kiểu van phân phối 4/3. Hệ truyền động gồm có các thành phần chính và chức năng của nó như sau:

- Trạm nguồn: Có chức năng cung cấp năng lượng của dòng chất lỏng công tác cho cơ cấu chấp hành. Thiết bị tạo năng lượng cho dòng chất lỏng ở đây là bơm thủy lực, với động cơ dẫn động là loại động cơ điện xoay chiều ba pha.

- Van phân phối: Loại van được điều khiển bằng điện áp xoay chiều (220V), kiểu 4/3. Van này có chức năng phân phối dòng chất lỏng đến các khoang làm việc của xilanh.

a. Sơ đồ cấu tạo mạch thủy lực:

Sơ đồ cấu tạo mạch thủy lực thể hiện như hình 2.1.

b. Nguyên lý hoạt động của mạch thủy lực:

* Trạng thái ban đầu của hệ thống:

Khi động cơ điện (3) khởi động, bơm nguồn (4) hút dầu từ bể dầu (1) qua bộ lọc dầu thô (2) và đẩy dầu vào đường áp suất chính của hệ thống. Ở trạng thái ban đầu, van phân phối 4/3 (8) ở vị trí trung gian nhờ tác dụng của lò xo hồi. Tại vị trí này, dầu áp suất từ bơm được xả trực tiếp về bể dầu, do đó:

- Áp suất trong hệ thống thấp

- Xi lanh thủy lực (6) đứng yên

- Hệ thống làm việc ở chế độ không tải, giúp giảm tiêu hao năng lượng và hạn chế sinh nhiệt

* Trạng thái hoạt động khi xi lanh đi vào (hành trình hồi):

Khi tác động điều khiển làm van phân phối (8) chuyển sang vị trí B, dòng dầu áp suất được dẫn theo đường:

Bơm → van phân phối (B) → khoang trên của xi lanh (6)

Piston xi lanh chuyển động đi xuống, thực hiện hành trình hồi về vị trí ban đầu.

Dầu từ khoang dưới của xi lanh thoát ra và quay về bể thông qua:

- Van tiết lưu một chiều (7)

- Van phân phối (8)

2.3. Tính toán và chọn từng chi tiết trong máy ép.

2.3.1. Bộ phận tác động xilanh - pittong.

a. Nhiệm vụ của xilanh - pitong:

Biến đổi năng lượng áp suất của chất lỏng thành cơ năng. Có 3 dạng bộ phận tác động:

- Bộ phận tác động chuyển động tịnh tiến - xilanh thủy lực.

- Bộ phận tác động chuyển động quay - động cơ thủy lực.

c. Phân loại xilanh thủy lực:

Các xilanh thủy lực thường được phân ra thành 2 nhóm cơ bản: Xilanh tác động một chiều và xilanh tác động hai chiều.

Xilanh tác động một chiều: Xilanh tác động một chiều chỉ tạo ra lực đẩy một phía, thường là phía thò cần xilanh, nhờ cấp dầu thủy lực có áp suất vào phía đuôi xilanh. Cán xilanh sẽ tự hồi vị nhờ tác dụng lực của bên ngoài hoặc lực đẩy lò xo bên trong. Điều dễ nhận biết nhất đối với xilanh một chiều là nó chỉ có duy nhất một cửa cấp dầu.

Xilanh kết cấu hàn: Đầu xilanh loại này được hàn với ống xilanh có kết cấu cứng vững thích hợp với các chế độ làm việc nặng trên các thiết bị thi công cơ giới hoặc công nghiệp nặng.

e. Gioăng phớt làm kín xilanh:

Việc lựa chọn bộ gioăng phớt làm kín xilanh dựa trên nhiều yếu tố quan trọng như: Tính tương thích về mặt hóa học với dầu sử dụng, nhiệt độ và áp suất làm việc…

Khi làm việc, gioăng phớt làm kín phải đủ độ mềm dẻo để có khả năng làm kín dầu giữa các chi tiết chuyển động đồng thời phải đủ cứng, khỏe để chịu được áp suất cao. Có hai loại gioăng phớt được sử dụng trong xilanh thủy lực là gioăng tĩnh và gioăng động.

Gioăng động được dùng ở những nơi có sự chuyển động giữa hai bề mặt cần làm kín, ví dụ như ở piston. Loại thông dụng nhất là gioăng U hoặc gioăng V nhưng tùy thuộc vào áp suất, vận tốc và tính chất làm việc mà nó có nhiều kiểu biên dạng khác nhau. Nó thường được ép vào rãnh nằm giữa hai bề mặt trượt để làm kín.

d. Tính chọn xilanh - pittong:

* Thông số thiết kế:

Để kết cấu của hệ thống nhỏ gọn hơn ta chọn áp suất của hệ thống cao một chút. Cụ thể ta chọn áp suất làm việc của xilanh này cũng như toàn bộ hệ thống là P = 250 bar. Một số thông số kỹ thuật yêu cầu của xilanh này như sau:

- Lực ép đầu cần pittong: F = 200 Tấn = 2.106 N.

- Thời gian thực hiện hành trình tiến (ứng với quá trình ép): t1 = 20 (s)

- Thời gian thực hiện hành trình xilanh lùi t2 = 10(s)

- Thời gian giữ ép: t3 = 10 (s)

- Hành trình S = 300 mm.

- Chế độ làm việc: Làm việc êm.

* Tính toán thiết kế pittong:

Đường kính pittong có thể tính theo công thức sau:

d = D.√((φ-1)/φ)       (2.2)

Trong đó:

d : Đường kính cán pittong.

D : Đường kính pittong.

φ: Hệ số tỷ lệ ( φ = 1,25-2,5). Chọn φ = 2,5

Thay số vào ta có: d = 226,2 mm. Chọn d = 250 mm

* Tính lưu lượng cần cấp cho xilanh:

Tính toán lưu lượng cần cấp cho xilanh là rất quan trọng trong tính toán thiết kế các hệ thống thủy lực vì căn cứ vào những kết quả này ta mới tính chọn được bơm nguồn phù hợp.

 

Lưu lượng cần cấp cho xilanh được tính theo công thức như sau:

Q = f.v             (2.5)

Trong đó:

Q : Lưu lượng cần cấp cho xilanh.

F : Diện tích tác dụng của xilanh.

V : Vận tốc cần pittong.

Tốc độ cần pittong trong hành trình tiến là v1= s/t1

Do đó, lưu lượng cần cung cấp cho quá trình ép là:

Q1 = f.v1 = (π.D2)/4. S/t = (3,14.3,22)/4. 3/20 = 1,205 (dm3/s) = 72 (l/ph).

Lưu lượng cung cấp cho xilanh trong hành trình lùi về là:

Q2 = f.v2 = (π.(D2-d2))/4. S/t =  (3,14.(3,22-1,62))/4. 1/10 = 0,6 (dm3/s) = 36,2 (l/ph).

Ta có Q1> Q2 do đó lưu lượng của bơm nguồn phải chọn theo Q1.

Công suất trên trục rôto của bơm cần để cung cấp cho hệ xylanh ép khuôn :

Nb = Nhxl/ηb =30/0,83=36,14(kW)       (2.8)

2.3.2. Tính chọn van trong hệ thống thủy lực.

a. Nhiệm vụ của van thủy lực:

Van thủy lực có nhiệm vụ điều khiển dòng thủy lực, tín hiệu điều khiển và bộ phận tác động thủy lực. Van thủy lực thường được sử dụng điều khiển tốc độ dòng, điều khiển hướng và điều khiển áp suất thủy lực. Tuy nhiên một số van có đa chức năng, có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ điều khiển.

Tín hiệu điều khiển van có thể là tín hiệu cơ khí, tín hiệu bằng tay, thủy lực, khí nén hoặc điện. Tác động của van điều khiển có thể là tín hiệu số hay tín hiệu tương tự.

Thông thường van có những chức năng sau:

- Van tràn được sử dụng để giữ áp suất của mạch thủy lực.

- Van trục ống 4 cổng có thể sử dụng để thay đổi trực tiếp chiều quay của mô tơ   thủy lực.

- Van điều khiển lưu lượng sử dụng để thay đổi tốc độ của bộ tác động.

c. Tính chọn van:

* Tính chọn van phân phối:

Van phân phối là một phần tử thủy lực có tác dụng làm thay đổi hướng của dòng chất lỏng, do đó nó có thể làm đảo chiều chuyển động của các cơ cấu chấp hành mà nó điều khiển.

Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành điều khiển tự động, trong các hệ thống thủy lực hiện nay sử dụng chủ yếu các van phân phối dạng con trượt điều khiển bằng điện. Các cuộn điện hay nam châm điện từ có điện áp sử dụng là 24 VDC hoặc nguồn xoay chiều 220 VAC. Tuy nhiên trong một số hệ thống người ta vẫn sử dụng các loại van phân phối khác như van điều khiển bằng tay, điều khiển bằng thủy lực …

Lưu lượng qua phân phối van 4/3 trong hệ thống chính là lưu lượng bơm cấp cho cơ cấu chấp hành mà nó điều khiển. Dựa vào mục đích thiết kế hệ thống và lưu lượng qua van phải đảm bảo thỏa mãn Q = 72 (l/ph).

Ta chọn van phân phối 4/3 của hãng TAIWAN FLUID POWER - Đài Loan, có kí mã hiệu như sau : DSG-3C3-03-AC220v/50Hz.

* Chọn van chống lún:

Van chống lún (hay van một chiều có điều khiển) có cấu tạo gần như van một chiều, nhưng chiều ngược lại dầu vẫn đi qua được khi có đường dầu cao áp tác động từ bên ngoài vào.

Van chống lún làm nhiệm vụ giữ áp và chống tụt của cơ cấu chấp hành. Trong hệ thống thủy lực máy ép này van chống lún có nhiệm vụ giữ áp trong xilanh một thời gian khi xilanh đi hết hành trình ép.

Với yêu cầu về lưu lượng và áp suất trong hệ thống, ta chọn van chống lún của hãng TAIWAN FLUID POWER - Đài Loan có ký mã hiệu là: MPCV-03-W.

* Chọn rơle áp suất:

Rơle áp suất có nhiệm vụ chuyển tín hiệu điện, tín hiệu điện này sẽ được truyền tới van phân phối để van phân phối làm nhiệm vụ khi áp suất trong hệ thống đạt đến áp suất cài đặt cho rơle. Căn cứ vào áp suất của hệ thống là 260 (bar) ta chọn rơle áp suất của hãng TAIWAN FLUID POWER - Đài Loan có kí mã hiệu như sau: DNA-300K-22B.

* Chọn nắp thăm dầu và nắp đổ dầu:

Ta chọn của hãng ASHUN - Đài Loan có ký mã hiệu như sau:

+ Nắp đổ dầu: HY - 06

+ Nắp thăm dầu: LS - 5

Các thông số kỹ thuật và kích thước lắp đặt được cho trong catalogue của hãng.

2.3.3. Hệ thống đường ống.

Ống dẫn được dùng trong hệ thủy lực phải được chế tạo chính xác, liền nhau không được hàn nối. Ống có kích cỡ theo tiêu chuẩn phù hợp với một giới hạn áp suất chịu đựng khác nhau và đường kính tiêu chuẩn của ống có thể lên đến 100 mm. Nhiệm vụ chính của đường ống là nối giữa các bộ phận để dẫn lưu chất trong hệ thống. Các đường ống thường được phân theo chức năng của chúng gồm:

-  Đường ống làm việc: Đường ống nạp, đường ống áp lực, hồi tiếp.

-  Đường ống không làm việc: Đường ống xả, đường ống tín hiệu.

* Tính toán đường ống thủy lực:

Trong hệ thống thủy lực, chất lỏng công tác được vận chuyển từ bể dầu qua bơm nguồn đến các van, cơ cấu chấp hành rồi hồi về bể nhờ hệ thống các đường ống. Đường ống được dựng phổ biến trong các hệ thống thủy lực nói chung hiện này là các loại ống cứng (ống thép đúc) và ống mềm (ống cao su có các lớp thép) chịu áp.

Để hệ thống làm việc ổn định và hiệu suất cao thì tổn thất năng lượng trong hệ đường ống phải là nhỏ. Do vậy, phải giảm thiểu được độ dài của hệ thống đường ống, đồng thời giảm thiểu các khúc quanh để giảm được năng lượng tổn thất dọc đường và tổn thất cục bộ.

- Đường ống hút: v1 = 0,8÷1,2 (m/s).

- Đường ống đẩy: v2 = 3÷5 (m/s).

- Đường ống xả: v3 = 1,0 ÷ 1,6 (m/s).

* Tính toán đường ống hút:

d = √((4.72.10-3))/(3,14.60.(0,8÷1,2))) = 0,036 ÷ 0,04 (m).

Do đường ống hút cấp dầu từ bể tới bơm và nằm trong thùng dầu, không phải chịu áp cao, ta chọn ống hút có thể là ống bằng nhôm hoặc bằng thép đúc có đường kính trong khoảng (36÷40 mm).

* Tính toán đường ống đẩy:

Đường ống đẩy thường chia làm hai phần: Phần một nằm từ bơm nguồn tới van và phần này nằm toàn bộ trên bể dầu, do vậy để làm cho bộ nguồn thêm mỹ quan ta làm ống đẩy ở phần này bằng ống cứng (thường là thép đúc). Phần ống đẩy còn lại nối từ van đến cơ cấu chấp hành ta chọn ống mềm.

Đường kính ống đẩy là:

d = √((4.72.10-3))/(3,14.60.(3÷5))) = 0,016 ÷ 0,023 (m).

Vậy ta chọn ống mềm và cứng có đường kính trong khoảng (16 ¸ 23mm).

* Va đập thủy lực ở các đường ống:

Khi có sự thay đổi đột ngột tốc độ chuyển động của chất lỏng trong đường ống (khi đóng hoặc mở rất nhanh các van của bộ phân phối) sẽ xuất hiện sóng va đập với áp suất cao, được gọi là va đập thủy lực.

Có thể xác định áp suất cực đại của sóng va đập, nếu khi phanh cột chất lỏng, toàn bộ động năng được chuyển thành công kéo thành vách của ống và nén chất lỏng:

Theo công thức:

K = ACT + Anl                 (1)

Trong đó:

K : Động năng của cột chất lỏng chuyển động.

ACT: Công để kéo thành vách của đường ống.

Anl: Công để nén chất lỏng trong ống.

Ở dạng tổng quát, biểu thức (4) có dạng:

∆py = a.ρ∆v                          (6)

Trong đó:

∆py : Sự tăng áp suất va đập.

∆v : Lượng tốc độ bị thất thoát của chất lỏng khi chuyển động trong ống.

2.3.4. Tính và chọn bơm dầu.

a. Công dụng của bơm dầu:

Bơm dầu là một cơ cấu biến đổi năng lượng, dùng để biến cơ năng thành năng lượng của dầu (dòng chất lỏng). Trong hệ thống dầu ép thường chỉ là bơm thể tích, tức là loại bơm thực hiện việc biến đổi năng lượng bằng cách thay đổi thể tích các buồng làm việc, khi thể tích của buồng làm việc tăng, bơm hút dầu, thực hiện chu kỳ hút và khi thể tích của buồng giảm, bơm đẩy dầu ra thực hiện chu kỳ nén.

- Một cửa nạp để đưa dầu từ bình chứa hoặc từ nguồn chứa vào bơm.

- Một cửa thoát dầu nối với đường ống áp lực.

- Buồng bơm để tải dầu từ cửa nạp đến cửa thoát.

c. Sử dụng công suất của bơm và động cơ máy ép thủy lực:

Công của máy ép thủy lực được xác định bởi thời gian tc thực hiện hành trình công tác, khi sự biến dạng dẻo kim loại được tiến hành. Giả thiết rằng hệ thống dẫn động không có tổn hao năng lượng.

Ta đưa vào các ký hiệu sau đây:

P : Lực của máy ép tại thời điểm cho trước của hành trình piston.

p : Áp suất chất lỏng trong xilanh máy ép.

S : Hành trình của piston.

Pdn: Lực ép danh nghĩa của máy ép.

Sc: Hành trình công tác.

Nếu như bỏ qua các tổn hao trong hệ thống thủy lực, thì quan hệ giữa các công suất của bộ dẫn động bơm không có bình tích áp, không có bánh đà trên trục dẫn động bơm, ở thời điểm bất kỳ của hành trình công tác tuân theo đẳng thức:

Np = Nb = Nđc                               (1)

Trong đó:

Np : Công suất của máy ép ở hành trình công tác.

Nb: Công suất của bơm.

Nđc: Công suất của động cơ điện.

Bởi vì thời gian hành trình công tác trở nên nhỏ nhất khi sử dụng công suất toàn bộ của bơm, vậy để nhận được tc nhỏ nhất thì bơm phải làm việc với công suất định mức trong suốt toàn bộ hành trình công tác:

K.p.Q = Nb                                     (2)

Trong đó:

K : Hệ số phụ thuộc vào thứ nguyên của Q, p và N.

p : Áp suất của bơm.

Q : Lưu lượng của bơm.

Phần diện tích được gạch Oab tỉ lệ với công không được bơm sử dụng và đặc trưng cho việc sử dụng công suất của bơm.

Trị số của tung độ p’ đối với điểm a sẽ tương ứng với áp suất bơm không sử dụng ở thời điểm đó và tỉ lệ với phần công suất không sử dụng của bơm, bởi vì:

N’ = p’Q  ; Q = const

Trường hợp bơm có kết cấu đơn giản nhất, bộ dẫn động của bơm không có bình tích áp thường chỉ sử dụng một phần nhỏ công suất định mức của máy.

Trên hình c trình bày đồ thị lực ép khi bơm kiểu piston có trục khuỷu làm việc với ba mức áp suất và lưu lượng cấp cho máy ép một xilanh:

paQa = pbQb = pcQc = Nb

Các điểm a, b, c của đồ thị là các điểm công suất không đổi.

pc > pb > p;  Qc < Qb < Qa

d. Tính chọn bơm nguồn:

* Nguyên tắc chọn bơm nguồn:

Để chọn bơm nguồn căn cứ vào các thông số làm việc của nó. Việc này dựa trên những nguyên tắc sau:

- Theo áp suất yêu cầu lớn nhất:

Pb = P + Pycmax

Trong đó:

Pb : Áp suất bơm.

P : Tổng tổn thất áp suất trên hệ thống.

Pycmax : Áp suất yêu cầu lớn nhất.

Nếu trong hệ thống có nhiều cơ cấu chấp hành thì Pycmax là áp suất của cơ cấu chấp hành chịu tải lớn nhất.

- Theo yêu cầu lưu lượng lớn nhất:

Qb = Qyc + Q

Trong đó:

Qb : Lưu lượng bơm.

Qyc : Lưu lượng yêu cầu

Q : Tổn thất lưu lượng tổn thất trong các hệ thống do các hiện tượng như rò rỉ, bay hơi và một số hao tổn khác.

Do đó: p = 2+0,99 = 2,99 bar

Suy ra: Pb = 2,99+250 = 252,99 bar

Để áp suất thỏa mãn ta chọn:  Pb = 260 bar.

Từ kết quả trên ta đã tính ra lưu lượng lớn nhất để cấp cho xilanh là: Q = 72 (l/ph).

Nên nếu chọn bơm nguồn có lưu lượng Q = 75 (l/ph) sẽ đáp ứng lưu lượng của hệ thống.

Căn cứ vào hai thông số áp suất và lưu lượng ở trên cũng như điều kiện làm việc của hệ thống ta thấy bơm bánh răng là sự lựa chọn hợp lý nhất do:

+ Bơm bánh răng có áp suất nằm trong khoảng: p = 100÷280 bar

+ Bơm bánh răng có dải lưu lượng phù hợp Q < 100 (l/ph).

+ Kết cấu bơm bánh răng khá nhỏ gọn, thuận tiện và lắp ráp và bảo dưỡng sau này.

+ Bơm bánh răng có giá thành khá thấp so với các loại bơm khác như: Bơm pistong, bơm cách gạt…

Với lưu lượng riêng q = 52 (cm3/vòng) thì lưu lượng bơm là:

Q = n.q = 1470.52.10-3 = 75 (l/ph).

Ta chọn bơm bánh răng của hãng TAIWAN FLUID POWER- Đài loan có kí mã hiệu như sau: HGP-3A-75.

Bơm bánh răng vừa được chọn có thông số kích thước như sau:

+ Lưu lượng riêng: q = 75 (cm3/vòng).

+ Áp suất làm việc lớn nhất Pmax = 300 bar.

+ Tốc độ quay trục lớn nhất: n = 3000 (vòng/phút).

e. Hệ thống làm mát:

Nếu nhiệt độ tăng cao, khả năng bôi trơn sẽ giảm, đồng thời khả năng ôxy hóa dầu cũng tăng, dẫn đến sự ăn mòn các bộ phận và hình thành các cặn lắng trong hệ thống.

Các dầu thủy lực hiện nay có thể vận hành ở 820C, trong khi vài năm trước đây nhiệt độ giới hạn chỉ tới 490C vì vậy cần phải duy trì nhiệt độ dầu ở mức qui định.

Dựa vào lưu lượng của hệ thống Q = 75 (l/ph) ta chọn bộ làm mát bằng nước của hãng ASHUN- Đài loan có kí mã hiệu như sau: AOR- 80L.

Để tính toán lưu lượng dầu chảy qua bộ lọc người ta dùng công thức tính lưu lượng chảy qua lưới lọc:

Q = γ.A.∆P/υ  (l/ph).

Trong đó:

A : Diện tích toàn bộ bề mặt lọc (cm2).

P : Tổn thất áp suất của bộ lọc.

ν : Độ nhớt của dầu trong hệ thống: υ = 32.10-6 (m2/s).

γ : Hệ số lọc, đặc trưng cho lưu lượng dầu chảy qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian (lít/(cm2.phút). Thông thường ta chọn γ = 0,06 ¸ 0,09 (lít/(cm2.phút).

Nhưng để đơn giản, thực tế ta thường chọn bộ lọc dầu theo lưu lượng. Với lưu lượng Q = 75 (l/ph) ta chọn bộ lọc dầu của hãng ASHUN - Đài loan có ký mã hiệu như sau: MF-06.

g. Thiết kế thùng chứa dầu:

Thùng chứa dầu có 2 chức năng: Lưu trữ và điều hòa dầu trong hệ thống. Các bộ lọc có nhiệm vụ tách chất bẩn trong dầu để khỏi gây nghẹt dẫn đến sự phá hủy hệ thống.

Việc thiết kế thùng chứa dầu dễ dàng nếu như ta không bị ràng buộc về giới hạn không gian, về trọng lượng và ta có thể chọn vị trí lắp đặt theo ý muốn.

Thùng chứa dầu thủy lực có cấu tạo hợp lý, ngoài việc cung cấp đủ dầu cho bơm còn phải có các khả năng sau:

- Tỏa nhiệt tốt.

- Tách được không khí ra khỏi dầu.

- Nhận biết được sự ô nhiễm trong dầu.

* Nắp thùng dầu:

Nắp thùng chứa thường có lỗ thông hơi, trên nắp có bộ lọc để ngăn không cho bụi lọt vào cùng không khí. Một số thùng chứa không dùng lỗ thông hơi mà thay thế là van điều khiển. Van sẽ tự động đưa không khí lọc vào thùng chứa nhưng không cho không khí đi ra ngoài cho đến khi áp suất trong thùng đạt đến giá trị xác định trước.

* Tính toán thiết kế thùng chứa dầu:

- Chức năng và nhiệm vụ của bể dầu:

Trong hệ thống truyền động thủy lực thể tích bể dầu có những chức năng và nhiệm vụ như sau:

+ Cung cấp dầu cho hệ thống thủy lực.

+ Chứa dầu cho toàn bộ hệ thống.

* Kết cấu và kích thước của bể dầu:

Bể dầu có kết cấu sao cho cặn bẩn trong dầu được lắng xuống đáy bể, muốn vậy phải hạn chế được sự xoáy của dầu trong bể đến mức thấp nhất. Dầu từ ống xả trở về bể không được xoáy và sủi bọt.

Để đảm bảo cho sự lưu thông của dầu tạo điều kiện làm nguội tốt hơn, bên trong bể ngăn thành từng buồng có cửa lưu thông tương ứng phía dưới hai vách ngang có chiều cao bằng chiều cao nhất trong bể dầu. Mức dầu cao nhất trong bể dầu bằng 0,7÷0,8 chiều cao thành bể.

* Tính toán sơ bộ kích thước bể dầu:

Ta chọn bể dầu có dạng hình chữ nhật. Các kích thước của bể dầu như sau:

Chiều ngang bể dầu: a (m)

Chiều dài bể: b = 1,5.a (m)

Chiều cao bể: H = a (m)

Thể tích của bể dầu thường được tính theo công thức sau:

V = 4,5.Q = 4,5.75 = 337,5 (lít).

Lấy V = 340 lít Suy ra V = a.b.H = a.1,5.a.a = 1.5.a3= 0,34. Suy ra a= 0,6 (m)

Nên chọn a = 0,6 m; b = 0,9 (m); H = 0,6 (m)

Vậy kích thước của bể dầu là: a x b x H = 600 x 900 x 600 (mm) là thuận lợi cho việc bố trí một số các thiết bị thủy lực như động cơ điện, bơm, van thủy lực, nắp đổ dầu, bộ lọc, bộ làm mát nên ta chọn kích thước này là kích thước chính. Để đảm bảo cho sự lưu thông của dầu và tạo điều kiện cho dầu được làm mát tốt hơn, kết cấu bên trong bể được chia thành các ngăn có khả năng lưu thông với nhau. Các đường ống hút và ống xả được đặt đối nhau, đầu ống xả được vát góc 450 và quay vào thành bể.

J. Dầu thủy lực và bảo quản :

* Dầu thủy lực:

Dầu trong hệ thống thủy lực làm nhiệm vụ truyền lực cho pittong, dầu thủy lực cũng là một chất bôi trơn và làm nguội cho hệ thống. Việc chọn loại dầu thích hợp là rất quan trọng để làm tăng tuổi thọ của hệ thống thủy lực.

* Hai yếu tố quan trọng để chọn dầu thủy lực:

- Chất phụ gia chống mài mòn: Loại dầu được chọn phải chứa các chất phụ gia cần thiết để đảm bảo đặc tính chống mài mòn.

- Độ nhớt: Loại dầu được chọn phải có độ nhớt thích hợp để duy trì màng bôi trơn đầy đủ ở khoảng nhiệt độ làm việc của hệ thống.

Từ hai yếu tố trên ta chọn loại dầu thủy lực: STS2M32

STS2M32 là loại dầu khoáng được tinh chế bằng dung môi, chất lượng cao và có chỉ số độ nhớt cao, có các ưu điểm kỹ thuật sau:

- Độ ổn định nhiệt: Độ ổn định nhiệt trong các hệ thống thủy lực tốt, làm việc ở điều kiện tải trọng và nhiệt độ cao giúp hạn chế sự phân hủy và tạo cặn của dầu.

- Khả năng chống oxy hóa: Hạn chế sự oxy hóa trong điều kiện có không khí, nước và đồng. Kết quả thử nghiệm độ ổn định dầu cho thấy ST có khả năng chống ăn mòn và kéo dài tuổi thọ dầu.

- Tính năng chịu nước: Khả năng ổn định về mặt hóa tính trong điều kiện ẩm giúp kéo dài tuổi thọ và giảm nguy cơ bị ăn mòn.

- Ma sát thấp: Có tính năng bôi trơn cao và ma sát thấp trong các hệ thống thủy lực hoạt động trong tốc độ cao hoặc thấp. Có khả năng chống dính-trượt trong một số ứng dụng cần độ chính xác cao.

* Sự rò rỉ và làm kín :

- Sự rò rỉ:

Chúng ta đã biết khi bơm truyền động cho một động cơ thủy lực có dung tích bằng nhau, động cơ thủy lực đó sẽ quay với tốc độ như tốc độ của bơm. Đương nhiên ở đây chúng ta giả thiết toàn bộ lượng dầu thủy lực đi vào bơm sẽ phân phối đến động cơ thủy lực và tác động làm cho động cơ quay.

- Làm kín là để giữ dầu thủy lực nguyên trong các đường ống dẫn của nó, duy trì áp suất dòng chảy và giữ các vật liệu lạ hoặc bụi bẩn không cho xâm nhập vào hệ thống thủy lực.

- Ngăn ngừa rò rỉ:

+ Kết cấu làm giảm đến mức tối thiểu rò rĩ

+ Kiểm soát các điều kiện vận hành và lắp đặt chính xác.

CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN MÁY ÉP THỦY LỰC VÀ CÁCH VẬN HÀNH BẢO DƯỠNG

3.1. Thiết kế mạch điện điều khiển của máy ép thủy lực.

a. Sơ đồ điều khiển:

Sơ đồ điều khiển như hình 3.1.

b. Mạch động lực:

Sơ đồ mạch động lực thể hiện như hình 3.2.

c. Mạch điều khiển:

Sơ đồ mạch điều khiển thể hiện như hình 3.3.

* Nguyên lý hoạt động của mạch:

Từ hình 3.3 ta thấy : Khi nhấn nút ấn K, công tắc tơ M đóng lại, cuộn dây A có điện, xilanh đi xuống. Khi đủ áp suất là 260 bar, rơ le áp suất RA, tiếp điểm RA đóng lại, rơ le thời gian RT1 có điện và đếm 10 giây, giữ 10s để định hình sản phẩm. Sau 10s, RT1 ngắt điện, tiếp điểm thường mở RT1 đóng lại, cuộn dây B có điện dẫn đến xilanh đi lên, đi lên 300mm (khoảng cách di chuyển của pittong).

3.2. Vận hành máy ép thủy lực.

3.2.1. Yêu cầu về lắp ráp.

Khi tiến hành lắp ráp máy ép thủy lực cần đảm bảo các yêu cầu sau :

- Điều quan trọng nhất phải tuân thủ khi lắp ráp các hệ thống thủy lực là công tác vệ sinh sạch sẽ. Những hư hỏng nghiêm trọng có thể xảy ra rất nhanh chóng trong hệ thống nếu có những vật liệu bên ngoài xâm nhập vào hệ thống.

- Luôn luôn làm kín tất cả những khe hở của bình chứa sau khi vệ sinh bình chứa. Chu kì vệ sinh thay dầu mới phải là một phần trong lịch bảo dưỡng hệ thống.

- Khi hệ thống thủy lực được mở ra, phải đậy hoặc bịt kín tất cả các cổng nối để không cho chất bẩn và không khí ẩm lọt vào hệ thống. Phải luôn luôn giữ chúng bịt kín ngoại trừ khi sữa chữa hoặc lắp ráp.

3.2.3. Bảo dưỡng hệ thống.

Nhiều hệ thống thủy lực được thiết kế không xem xét đến vấn đề bảo dưỡng một lần trong quá trình sử dụng. Thông thường yêu cầu ban đầu là giá thành sản phẩm nhỏ nhất, ảnh hưởng đến việc đầu tư bảo dưỡng cho hệ thống. Hậu quả của công việc trên là:

- Các bộ lọc hệ thống sẽ không thích hợp.

- Sẽ không đủ phương tiện kiểm tra giám sát mức độ mài mòn.

- Van và các thiết bị khác sẽ không đặt đúng vị trí thích hợp.

3.2.5. Giám sát chế độ.

a. Thiết bị:

Chế độ hoạt động của bơm, môtơ thủy lực và các van điều khiển với các lỗ ngoài có thể dự đoán bằng cách đo lường dòng rò rỉ trên các đường ống. Các khóa đường ống dẫn nên lắp đặt để có thể dễ dàng ngắt dòng rò rĩ khi có sự cố, các dòng rò rĩ được thu gom về một bình đo lường và tốc độ dòng rò rĩ của các thiết bị phải được giám sát.

b. Chất lỏng:

Giám sát ô nhiễm chất lỏng thủy lực có ích rất lớn. Những kiểm tra thông thường đặt ra là cần phải xác định cấp độ sạch để bảo dưỡng và cung cấp hướng dẫn đúng cho việc hoạt động của máy. Thùng chứa ống dẫn và những dụng cụ sử dụng làm mẫu nên cẩn thận lau sạch.

3.2.6. Bôi trơn và bảo quản.

a. Nguyên tắc bảo quản và sử dụng:

- Trước khi làm việc:

Trước khi làm việc người công nhân phải xem lại dầu, mỡ bôi trơn có đủ không, các bộ phận chuyển động có được che chắn tốt không. Cho máy chạy thử xem máy làm việc có tốt không với khuôn đã lắp và chỉnh xong, hoặc khi giao ca, phải ép thử xem khuôn làm việc có chính xác không. Khi lắp khuôn lên máy phải kiểm tra chiều cao kín của khuôn, nếu có bé hơn chiều cao kín tối đa của máy thì mới được lắp. Khi lắp khuôn phải để tay vặn tủ điện của máy đúng chế độ điều chỉnh, cho máy lên xuống từ từ và chỉnh dần cho chiều cao kín của máy bằng chiều cao kín của khuôn, bắt khuôn thật chặt rồi ép thử.

- Trong khi làm việc:

Trong khi làm việc phải thường xuyên kiểm tra lại kích thước và hình dạng vật ép, nếu sản phẩm không đúng yêu cầu kỹ thuật thì phải dừng máy báo cho cán bộ kỹ thuật nhà máy biết cách để giải quyết, không kiểm tra và bôi trơn dầu mỡ khi máy đang làm việc. Không cho phép người chưa được huấn luyện và người không có phận sự sử dụng máy.

- Bảo dưỡng máy :

Để máy hoạt động tốt, chính xác và nâng cao tuổi thọ cần phải có chế độ bảo quản, bảo quản máy theo đúng kế hoạch như sau:

Bảo quản hằng ngày: Trước khi khởi động máy phải kiểm tra lượng dầu trong thùng đã hợp lý chưa. Lau sạch các mảnh vụn ở các dụng cụ và trên bàn máy sau khi xong việc bằng khăn sạch khô, sau đó bôi dầu chống rỉ lên trên bề mặt không sơn của máy.

c. Bảo dưỡng hằng năm:

- Làm sạch thùng dầu, kiểm tra đặc tính của dầu.

- Làm sạch thùng dầu bên trong và bên ngoài, kiểm tra sự rỉ sét.

- Làm sạch bộ lọc.

- Làm sạch đường ống dẫn khí của bộ phận làm mát.

- Kiểm tra tất cả ống mềm, ống cứng và khớp nối có hư hỏng, mài mòn hoặc rò rỉ hay không.

d. Một số qui tắc chung trong kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống thủy lực:         

- Trước khi vận hành máy cần phải kiểm tra ảnh hưởng của các phần ăn khớp  hoặc cơ cấu máy.

- Xilanh phải được giữ chặt để không bị rơi dưới tác dụng của trọng lực.

- Ngắt dòng điện cung cấp và mở buồng điều khiển.

- Ngắt bơm và chắc rằng bơm không bất ngờ khởi động.

- Ghép tất cả phần cuối của ống cứng với cổng vào của các thiết bị để giữ không ô nhiễm ra ngoài.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Sổ tay Công nghệ Chế tạo Máy - Tập II, NXB Khoa học và Kỹ thuật.

[2]. Công nghệ dập nguội - Tôn Yên - NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội (1974).

[3]. Công nghệ dập nguội - Nguyễn Trọng Hiệp - NXB Khoa học và kỹ thuật.

[4]. Chi Tiết Máy- Nguyễn Hữu Lộc - Nhà Xuất Bản ĐH Quốc Gia TPHCM

[5]. Bài Tập Chi Tiết Máy - Nguyễn Hữu Lộc- Nhà Xuất Bản ĐH Quốc Gia TPHCM

[6]. Kỹ thuật nâng chuyển tập 2 - Nguyễn Hồng Ngân(chủ biên), Nguyễn Danh Sơn, Nhà Xuất Bản Giáo Dục

[7]. Máy Búa Và Máy Ép Thủy Lực- Phạm Văn Nghệ - Đỗ Văn Phúc- Nhà Xuất Bản Giáo Dục

 [8]. Trang Bị Điện Trong Máy Cắt Kim Loại - Nguyễn Ngọc Cẩn -  Nhà Xuất Bản ĐH Quốc Gia TPHCM

 [9]. Trang Bị Điện- Điện Tử - Lê Ngọc Bích - Nhà Xuất Bản ĐH Quốc Gia TPHCM

[10]. Catalog-bang-tai-Heesung-tieng-viet-2021.pdf.

[11]. Dung Sai Và Kỹ Thuận Đo - Ninh Đức Tốn- Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật

[12]. PGS.TS Trịnh Chất, TS. Lê Văn Uyển, Tính toán thiết kế Hệ dẫn động cơ khí tập 1. Nhà xuất bản Giáo dục .

"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ ĐỒ ÁN"