TÀI LIỆU TÍNH TOÁN VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH CỦA XE PAZ-672

Mã đồ án TLOT02023037
Đánh giá: 5.0
Mô tả đồ án

     Tài liệu bao gồm đầy đủ file word như: Phần lời nói đầu, phần chương 1 (Giới thiệu đồ án), phần chương 2 (Tính toán động lực học), phần kết luận, phần tài liệu tham khảo, bìa đồ án, nhiệm vụ đồ án..Ngoài ra còn cung cấp rất nhiều tài liệu chuyên ngành, các tài liệu phục vụ cho thiết kế đề tài.......... TÍNH TOÁN VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH CỦA XE PAZ-672.

Giá: 390,000 VND
Nội dung tóm tắt

MỤC LỤC

MỤC LỤC……………………………………………………………….............…2

LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................3

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN..................................................................4

1.1. Đường đặc tính ngoài của động cơ đốt trong..........................................4

1.2. Đồ thị cân bằng lực kéo...........................................................................4

1.3. Đồ thị nhân tố động lực học.....................................................................4

1.4. Đồ thị cân bằng công suất.......................................................................4

1.5. Đồ thị gia tốc............................................................................................4

1.6. Đồ thị gia tốc ngược của ô tô..................................................................4

1.7. Đồ thị xác định thời gian tăng tốc của ô tô..............................................5

1.8. Đồ thị thời gian và quãng đường tăng tốc ô tô........................................5

1.9. Đồ thị quãng đường tăng tốc của ô tô.....................................................5

CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC.................................................7

1. Đường đặc tính ngoài của động cơ đốt trong.......................................7

1.1. Khái niệm.................................................................................................7

1.2. Công thức tính.........................................................................................7

1.3. Ứng dụng của đồ thị...............................................................................10

2. Đồ thị cân bằng lực kéo..........................................................................10

2.1. Khái niệm................................................................................................10

2.3. Bảng thông số tính toán và đồ thị...........................................................11

2.4. Ứng dụng đồ thị......................................................................................13

3. Đồ thị cân bằng công suất......................................................................13

3.1.Khái niệm.................................................................................................13

3.2. Công thức tính........................................................................................13

3.3. Bảng số liệu tính toán và đồ thị..............................................................13

3.4. Ứng dụng của đồ thị...............................................................................14

4. Đồ thị nhân tố động lực học...................................................................15

4.1. Khái niệm................................................................................................15

4.2. Công thức tính........................................................................................15

4.3. Bảng số liệu tính toán và vẽ đồ thị..........................................................16

4.4. Ứng dụng đồ thị......................................................................................18

5. Đồ thị gia tốc............................................................................................18

5.1. Khái niệm................................................................................................18

5.2. Công thức tính........................................................................................18

5.3. Bảng số liệu và đồ thị.............................................................................19

5.4. Ứng dụng đồ thị......................................................................................20

6. Đồ thị gia tốc ngược...............................................................................20

6.1. Khái niệm................................................................................................21

6.2. Công thức tính........................................................................................21

6.3. Bảng giá trị sau tính toán và đồ thị.........................................................21

6.4. Ứng dụng đồ th......................................................................................22

7. Đồ thị xác định thời gian và quãng đường tăng tốc của ô tô.............22

7.1.Đồ thị xác định thời gian tăng tốc............................................................22

7.1.1. Khái niệm............................................................................................22

7.1.2. Công thức tính....................................................................................23

7.1.3. Bảng kết quả sau tính toán và đồ thị..................................................23

7.1.4. Ứng dụng đồ thị: Xác định thời gian tăng tốc của ô tô.......................24

7.2. Đồ thị xác định quãng đường tăng tốc của ô tô....................................24

7.2.1. Khái niệm...........................................................................................24

7.2.2. Công thức tính...................................................................................25

7.2.3. Bảng thông số sau tính toán và đồ thị...............................................25

7.2.4. Ứng dụng đồ thị.................................................................................26

7.3. Đồ thị quãng đường và thời gian tăng tốc của ôtô...............................26

7.3.1. Bảng số liệu.......................................................................................26

7.3.2. Ứng dụng đồ thị ................................................................................28

KẾT LUẬN..................................................................................................29

TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................29

LỜI NÓI ĐẦU

Thời đại đất nước đang trên còn đường phát triển Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, từng bước phát triển đất nước. Trong xu thế của thời đại khoa học kỹ thuật của thế giới ngày một phát triển cao. Để hòa chung với sự phát triển đó đất nước ta đã có chủ chương phát triển một số ngành mũi nhọn, trong đó đòi hỏi đất nước cần có đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, kỹ sư có trình độ, tay nghề cao.

Nắm bắt được điều đó trường Đại học Công Nghệ GTVT đã không ngừng phát triển nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ, kĩ sư có tay nghề và trình độ cao mà còn đào tạo với số lượng đông đảo.

Khi đang là một sinh viên trong trường chúng em được thực hiện rất nhiều đồ án, trong đó có “Đồ án lý thuyết ô tô: “Tính toán và xây dựng đường đặc tính của xe PAZ- 672” . Đây là một điều kiện rất tốt cho chúng em xâu chuỗi lại những kiến thức mà chúng em đã được học học tại trường, bước đầu tiếp xúc làm quen với công việc tính toán thiết kế ô tô.

Trong quá trình tính toán chúng em đã được sự quan tâm chỉ dẫn, sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo bộ môn. Tuy vậy nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót trong quá trình thực hiện tính toán trong đồ án.

Để hoàn thành tốt, khắc phục những hạn chế và thiếu sót chúng em đã nhận được sự góp ý, giúp đỡ tận tình của Thầy: TS……………..và các bạn để sau này khi ra trường bắt tay vào công việc, quá trình công tác của chúng em được thành công một cách tốt nhất.

Em xin chân thành cảm ơn !

                                                                                                                              Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

                                                                                                                             Sinh viên thực hiện

                                                                                                                            .......................

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN

Đối tượng nghiên cứu :

Tính toán và xây dựng đồ thị động lực học của xe PAZ- 672

Phạm vi nghiên cứu :

1. Đường đặc tính ngoài của động cơ đốt trong

+ Khái niệm

+ Tính toán

+ Vẽ đồ thị

+ Nêu ứng dụng của đồ thị

2. Đồ thị cân bằng lực kéo

+ Khái niệm

+ Tính toán

+ Vẽ đồ thị

+ Nêu ứng dụng của đồ thị

3. Đồ thị nhân tố động lực học

+ Khái niệm

+ Tính toán

+ Vẽ đồ thị

+ Nêu ứng dụng của đồ thị

4. Đồ thị cân bằng công suất

+ Khái niệm

+ Tính toán

+ Vẽ đồ thị

+ Nêu ứng dụng của đồ thị

5. Đồ thị gia tốc

+ Khái niệm

+ Tính toán

+ Vẽ đồ thị

+ Nêu ứng dụng của đồ thị

6. Đồ thị gia tốc ngược của ô tô

+ Khái niệm

+ Tính toán

+ Vẽ đồ thị

+ Nêu ứng dụng của đồ thị

7. Đồ thị xác định thời gian tăng tốc của ô tô

+ Khái niệm

+ Tính toán

+ Vẽ đồ thị

+ Nêu ứng dụng của đồ thị

8. Đồ thị thời gian và quãng đường tăng tốc ô tô

+ Khái niệm

+ Tính toán

+ Vẽ đồ thị

+ Nêu ứng dụng của đồ thị

9. Đồ thị quãng đường tăng tốc của ô tô

+ Khái niệm

+ Tính toán

+ Vẽ đồ thị

+ Nêu ứng dụng của đồ thị

Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm hiểu biết, tìm hiểu một cách khoa học về thông số kỹ thuật ô tô để từ đó vận dụng vào tính toán đồ án học phần lý thuyết ô tô, trong bảo dưỡng, khai thác, chẩn đoán kĩ thuật để nâng cao hiệu quả động lực học của ô tô.

CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC

1. Đường đặc tính ngoài của động cơ đốt trong

1.1. Khái niệm

Đường đặc tính ngoài của động cơ là những đường biểu thị mối quan hệ giữa công suất có ích (Ne), mô men xoắn có ích (Me), tiêu hao nhiên liệu trọng một giờ ( ), công suất tiêu hao nhiên liệu riêng ( ) theo số vòng quay của trục khuỷu động cơ ( , khi bướm ga ( đối với động cơ xăng) mở hoàn toàn hoặc thanh răng ( đối với động cơ điezel) của bơm ga cao áp ở vị trí cung cấp nhiên liệu lớn nhất.

1.2. Công thức tính

Ta có: vmax = 80 (km/h) = 22,22 (m/s)

Có các giá trị Ne và ne có thể tính được các giá trị mômen xoắn Me của động cơ theo công thức:

Me = 104.Ne/1,047.ne

Trong đó :

Me : mô men xoắn của động cơ

v = 2.π.ne.rb/60.it (m/s)

Với :

v : vận tốc (m/s)

rb: bán kính làm việc trung bình của bánh xe  (m)

rb=  λ.r0

=> rb =rk = λ. r0 =0,945 . 463,55 =438,055 (mm) = 0,438055 (m)

it : tỉ số truyền lực của hệ thống truyền lực

it  = i0 . ihn . ipc

Trong đó :

i0 :  tỉ số truyền lực chính

ihn : tỉ số truyền của hộp số ở số truyền cao nhất

ipc : tỉ số truyền ở hộp của hộp số phụ hay hộp số phân phối ở số cao

nemax = 22,2.60.6,83.1/2.3,14.0,438055=  3105,34 (v/p)

G = 7825 (kG) = 76763,25 (N)

- Phân bố trọng lượng: xe khách tải trọng tác dụng lên cầu sau (G­2) chiếm từ 65% ÷ 70%. Chọn G2 = 65%G

G2 = 65% . 76763,25 = 49896,1125 (N)

G1 = 26876,1375 (N)

Vậy G1 = 26876,1375 (N); G2 = 49896,1125 (N) 

1.3. Ứng dụng của đồ thị                           

Dựa vào đồ thị ta có thể biết được :

- Công suất lớn nhất của xe

- Mô men xoắn lớn nhất của xe

- Vận tốc lớn nhất của xe

2. Đồ thị cân bằng lực kéo

2.1. Khái niệm

Phương trình cân bằng lực kéo:

Pk = Pf  ± Pi  ± Pj + Pω

Trong đó:

Pk : lực kéo tiếp tuyến phát ra ở bánh xe chủ động

Pf  : lực cản lăn                

Pi  : lực cản dốc

Pj  : lực cản quán tính

2.3. Bảng thông số tính toán và đồ thị

- Phương trình cân bằng lực cản. Pc= Pf + Pw

- Xét ô tô chuyển động trên đường bằng và không có gió

Pc = fG + KFv² 

Mà:

F = BxH

Với:

B: chiều rộng ô tô

H : chiều cao ô tô

F = 2,440.2,952 = 7,2 (m2)

- Tổng lực kéo của ôtô phải nhỏ hơn lực bám giữa bánh xe và mặt đường:

Pφ = G2.mk2.φ

 Trong đó:    

mk2 : hệ số phân bố lại tải trọng ở cầu sau,  Chọn mk2 = 0,9

Gφ : tải trọng tác dụng lên cầu chủ động.

φ : hệ số bám của mặt đường (chọn φ = 0,6)

Pφ = G2.mk2.φ =49896,1125.0,9.0,6= 26943,90N

Nhận xét:

+ Trục tung biểu diễn Pk , Pf , Pw

+ Trục hoành biểu diễn v (m/s)

+ Dạng đồ thị lực kéo của ôtô Pki = f(v) tương tự dạng đường cong Me = f(ne) của đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ.

+ Khoảng giới hạn giữa các đường cong kéo Pki và đường cong tổng lực cản  là lực kéo dư (Pkd) dùng để tăng tốc hoặc leo dốc.

3. Đồ thị cân bằng công suất

3.1. Khái niệm

Ta có thể biểu diễn các giá trị đã tính toán được của phương trình cân bằng công suất của ô tô trên đồ thị có tọa độ N-v

3.2. Công thức tính

- Phương trình cân bằng công suất tại bánh xe chủ động:

Nk = Nf + Ni + Nj + NW

- Công suất truyền đến các bánh xe chủ động khi kéo ở tay số thứ I được xác định theo công thức:   

Nki = Ne.htl

3.4. Ứng dụng của đồ thị

Xác định nhân tố động lực học của ô tô

- Xác định vận tốc lớn nhất của ô tô vmax giá trị này có đước khi ô tô chuyển động ở số truyền cao nhất của hộp số và động cơ làm việc ở chế độ toàn tải.

- Trị số D phụ thuộc vào các thông số kết cấu của ô tô mà ở đồ thị lức kéo không biểu thị được để xác định cho mỗi ô tô cụ thể.

- Khi ô tô chuyển động ở số thấp (có Pk lớn hơn Pw nhỏ) sẽ có nhân tố động lực học lớn hơn ở số cao (có Pk nhỏ hơn nhưng Pw lại lớn)

4. Đồ thị nhân tố động lực học

4.1. Khái niệm

Nhân tố động lực học của ô tô là tỷ số giữa lực kéo tiếp tuyến Pk trừ đi lực cản không khí Pw và chia cho trọng lượng toàn bộ của ô tô G , tỷ số này ký hiệu là D.

4.2. Công thức tính

Nhân tố động lực học

D = Pki - Pωi/G

Trong đó :    

G: trọng lượng toàn tải của ô tô G = 7825 (kg)

Pk:  lực kéo tiếp tuyến tại các bánh xe chủ động

P : lực cản không khí

4.3. Bảng số liệu tính toán và vẽ đồ thị

Nhân tố động lực học như bảng 7.

- Đồ thị tia nhân tố động lực học khi tải trọng thay đổi

- Những đường đặc tính động lực học của ô tô lập ra ở góc phần tư bên phải của đồ thị tương ứng với trường hợp ô tô có tải trọng đầy, còn góc phần tư bên trái của đồ thị, ta vạch từ gốc toạ độ nhưng tia làm với trục hoành các góc a khác nhau mà :

tga = D/ Dx = Gx/G ; Dx=2,5D

Như vậy mỗi tia ứng với một tải trọng Gx nào đó tính ra phần trăm so với tải trọng đầy của ô tô.

Trong trường hợp Gx = G thì tga = 1, lúc này tia làm với trục hoành một góc a=  450, các tia có a > 450 ứng với Gx > G (khu vực quá tải), các tia có a < 450 ứng với Gx < G (khu vực chưa quá tải).

- Dựa vào kết quả bảng tính, dựng đồ thị nhân tố động lực học của ôtô như hình 4.

Nhận xét:

+ Dạng của dồ thị nhân tố động lực học D = f(v) tương tự như dạng đồ thị lực kéo Pk = f(v); nhưng ở những vận tốc lớn thì đường cong dốc hơn.

+ Khi chuyển động ở vùng tốc độ v > vth i (tốc độ vth i ứng với Di max ở từng tay số) thì ôtô chuyển động ổn định, vì trong trường hợp này thì sức cản chuyển động tăng, tốc độ ôtô giảm và nhân tố động lực học D tăng. Ngược lại, vùng tốc độ v < vth  i là vùng làm việc không ổn định ở từng tay số của ôtô.

+ Giá trị nhân tố động lực học cực đại D1 max ở tay số thấp nhất biểu thị khả năng khắc phục sức cản chuyển động lơn nhất của đường: D1 max­ = ψmax

- Vùng chuyển động không trượt của ôtô:

+ Cũng tương tự như lực kéo, nhân tố động lực học cũng bị giới hạn bởi điều kiện bám của các bánh xe chủ động với mặt đường.

+ Để ôtô chuyển động không bị trượt quay thì nhân tố động lực học D phải thoả mãn điều kiện sau :

Ψ ≤ D ≤ Dφ

5. Đồ thị gia tốc

5.1. Khái niệm

Trong quá trình chuyển động của ô tô thì thời gian chuyển động đều chỉ chiếm một phần rất nhỏ qua thống kê thời gian chuyển động đều chỉ chiếm khoảng 15% thời gian chuyển động có gia tốc chiếm khoảng (30 45%) thời gian lăn trơn và phanh chiếm (30 40%) tổng thời gian chuyển động của ô tô.

5.3. Bảng số liệu và đồ thị

Giá trị gia tốc ứng với mỗi tay số như bảng 10.

Từ kết quả bảng tính, xây dựng đồ thị j = f(v).

5.4. Ứng dụng đồ thị

- Dùng đồ thị để xác định gia tốc của ô tô ở một tốc độ nào đó ở tỉ số truyền đã cho

- Dùng để xác định thời điểm sang số hợp lý ( thời điểm đổi tay số truyền khi tăng tốc) để đảm bảo độ giảm tốc độ là nhỏ nhất và thời gian đổi số truyền là ngắn nhất và đạt tốc độ cao nhất, nhanh nhất ở các số truyền sau ( b,c,d)

- Dùng đồ thị này để xác định thời gian và quãng đường tăng tốc của ô tô

6. Đồ thị gia tốc ngược

6.1. Khái niệm

Thời gian và quãng đường tăng tốc của ôtô là những thông số quan trọng để đánh giá chất lượng động lực học của ôtô. Ta sử dụng đồ thị gia tốc của ôtô để xác định thời gian tăng tốc của ôtô.

6.2. Công thức tính

Từ biểu thức:

J = dv/dt => dt = 1/J.dv

Từ đồ thị J= f(v), dựng đồ thị 1/J= f(v)

Lập bảng tính giá trị 1/J theo v

6.3. Bảng giá trị sau tính toán và đồ thị

Giá trị 1/j ứng với từng tay số như bảng 11.

Từ kết quả bảng tính, dựng đồ thị 1/J = f(v):

6.2. Ứng dụng đồ thị

Dùng để xác định:

+ Quãng đường tăng tốc

+ Thời gian tăng tốc

7. Đồ thị xác định thời gian và quãng đường tăng tốc của ô tô

7.1. Đồ thị xác định thời gian tăng tốc

7.1.1. Khái niệm

Thời gian và quãng đường tăng tốc là hai chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tính chất động lực học của ô tô máy kéo.

Hai chỉ tiêu trên có thể được xác định dựa trên đồ thị gia tốc j = f(v) của ô tô máy kéo.

7.1.3. Bảng kết quả sau tính toán và đồ thị

Thời gian và quãng đường tăng tốc của ô tô như bảng 12.

Từ bảng 12, ta xây dựng được đồ thị thời gian tăng tốc của ô tô như hình 7.

7.2. Đồ thị xác định quãng đường tăng tốc của ô tô

7.2.1. Khái niệm

 Đồ thị quãng đường tăng tốc của ô tô là đồ thị biểu hiện quãng đường ô tô đi được sau khoảng thời gian tăng tốc t và vận tốc chuyển động của ô tô

7.2.2. Công thức tính

Từ biểu thức:

v = dS/dt => dS = vdt

- Vì tích phân này không giải được bằng phương pháp giải tích do đó không có quan hệ phụ thuộc chính xác về giải tích giữa gia tốc và vận tốc chuyển động v của chúng. Nhưng tích phân này có thể giải bằng đồ thị dựa vào đồ thị của ô tô j = f(v).

- Giống như cách tính thời gian tăng tốc chúng ta cũng có thể tính được quãng đường thông qua diện tích :

7.2.4. Ứng dụng đồ thị

Xác định quãng đường sau khi ô tô tăng tốc

7.3. Đồ thị quãng đường và thời gian tăng tốc của ôtô

Độ biến thiên vận tốc khi chuyển số:

Δs = (vđ - 4,7.t1.ψ).t1        (m)

Δv= ψ.g.t1/ δi

Trong đó:

vđ: tốc độ tại thời điểm bắt đầu chuyển số (m/s)

ψ : hệ số cản tổng cộng của đường (ψ = f)

t1 : thời gian chuyển số. Chọn t1 = 1s

7.3.2. Ứng dụng đồ thị

Xác định thời gian và quãng đường tăng tốc của ô tô theo đồ thị tuy đơn giản nhưng thiếu chính xác , mặc dù có kể cả sự giảm vận tốc khi chuyển số. Vì vậy nó chỉ có giá trị trong phạm vi lý thuyết ô tô, còn trong thực tế người ta phải kiểm nghiệm lại bằng các thí nghiệm với ô tô chuyển động trên đường.

KẾT LUẬN

Qua học phần “ Đồ án lý thuyết ô tô” với  đề tài:  “Tính toán và xây dựng đồ thị động lực học của xe PAZ-672” đã giúp em hiểu được thêm một số vấn đề như:

- Các thông số cơ bản của động cơ.

- Chất lượng động lực học cần thiết trong các điều kiện sử dụng khác nhau.

- Xác định được chế độ làm việc thích hợp nhất cho ô tô.

- Xác định được chỉ tiêu đánh giá chất lượng kéo của ô tô như:

+ Vận tốc lớn nhất.

+ Lực cản của các loại đường mà xe có thể khắc phục được.

+ Gia tốc lớn nhất của ô tô.

+ Quãng đường và thời gian tăng tốc của xe khi đạt giá trị max...

Được sự chỉ dẫn của thầy: TS…………...... đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, tính toán cũng như xây dựng đồ thị.

Em xin chân thành cảm ơn!

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình lý thuyết ô tô - Ngô Khắc Hùng.

2. Lý thuyết ô tô, máy kéo - Nguyễn Hữu Cẩn.

"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ TÀI LIỆU"