ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT GIÁ ĐỠ

Mã đồ án CKMCNCT00204
Đánh giá: 5.0
Mô tả đồ án

     Đồ án có dung lượng 310MB. Bao gồm đầy đủ các file như: File bản vẽ cad 2D,3D (Bản vẽ chi tiết gối đỡ 3D, bản vẽ chi tiết lồng phôi, bản vẽ sơ đồ nguyên công, bản vẽ thiết kế đồ gá 2D, 3D…); file word (Bản thuyết minh …). Ngoài ra còn cung cấp rất nhiều các tài liệu chuyên ngành, các tài liệu phục vụ cho thiết kế đồ án, thư viện chi tiết tiêu chuẩn............ THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT GIÁ ĐỠ.

Giá: 850,000 VND
Nội dung tóm tắt

MỤC LỤC

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

PHẦN 1: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC, TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU CỦA CHI TIẾT VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết

2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu chi tiết

3. Xác định dạng sản xuất

PHẦN 2 : CHỌN PHÔI, XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ XÂY DỰNG BẢN VẼ LỒNG PHÔI

1. Xác định phương pháp chế tạo phôi

2. Bản vẽ lồng phôi

PHẦN 3 : TÍNH LƯỢNG DƯ GIA CÔNG CHO MỘT BỀ MẶT VÀ TRA LƯỢNG DƯ GIA CÔNG CHO CÁC BỀ MẶT CÒN LẠI

1. Tính lượng dư gia công khi gia công lỗ 40

2. Chọn lượng dư cho các bề mặt còn lại.

PHẦN 4 :  THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT

1. Nguyên công 1: Đúc phôi

2. Nguyên công: Phay mặt đáy

3. Nguyên công: Phay rãnh then

4. Nguyên công 4: Phay ghép mặt cạnh

5. Nguyên công: Phay ghép mặt đầu

6. Nguyên công 6 : Khoét doa lỗ 40

7. Nguyên công 7: Phay mặt đỉnh

8. Nguyên công 8 và nguyên công 9: Khoan, taro lỗ M4

9.  Nguyên công 10 : Khoét doa lỗ 30 và 20

10. Nguyên công 11 : Kiểm tra

PHẦN 5 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

1. Yêu cầu kỹ thuật

2. Thành phần đồ gá

3. Tính lực kẹp

4. Tính sai số chế tạo

5. Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI NÓI ĐẦU

   Công nghệ chế tạo máy là một ngành then chốt, nó đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Nhiệm vụ của công nghệ chế tạo máy là chế tạo ra các sản phẩm cơ khí cho mọi lĩnh vực của nghành kinh tế quốc dân, việc phát triển ngành công nghệ chế tạo máy đang là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và nhà nước ta.

   Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo kĩ sư và cán bộ kĩ thuật về thiết kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị cơ khí phục vụ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, điện lực ...

   Để giúp cho sinh viên nắm vững được các kiến thức cơ bản của môn học và làm quen với nhiệm vụ thiết kế, trong chương trình đào tạo, đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là môn học không thể thiếu được của sinh viên chuyên ngành chế tạo máy khi kết thúc môn học.

   Sau một thời gian tìm hiểu và với sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy:………….. đến nay em đã hoàn thành đồ án môn học công nghệ chế tạo máy. Trong quá trình thiết kế và tính toán tất nhiên sẽ có những sai sót do thiếu thực tế và kinh nghiệm thiết kế, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ chế tạo máy và sự đóng góp ý kiến của các bạn để lần thiết kế sau và trong thực tế sau này được hoàn thiện hơn .

   Em xin chân thành cảm ơn !

…., ngày….tháng … năm 20…

                                                                           Sinh viên thực hiện

                                                                            ……………

PHẦN 1: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC, TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU CỦA CHI TIẾT VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết

“Giá đỡ“ thuộc họ chi tiết dạng hộp. Chức năng của chi tiết là che đậy phần bên trong của hộp, đỡ trục đi qua, tạo độ cững vững khi gia hoạt dộng, Tại các mặt bích ghép với nắp hộp qua các vít. Tại các vị trí lỗ lắp lỗ lắp ổ lăn được gia công chính xác.

Yêu cầu kỹ thuật cơ bản :

+ Vật đúc không rỗ , ngót không ngậm xỉ

+ Độ không vuông góc giữa tâm lỗ và đầu mặt  là 0.05mm

+ Độ không vuông góc giữa tâm lỗphi 40 và lỗ phi 30 la 0.05mm

+ Các bề mặt không gia công được làm sạch

Thân trên hộp (năp hộp được làm bằng gang xám GX 15 -32.

2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu chi tiết

Các mặt làm việc của chi tiết là các mặt bích và các mặt lỗ,và các mặt trên đỉnh. Hai mặt bích ở 2 đầu được dùng để bắt với các bíchkháchay nắp ổ, trên đỉnh có các lỗ ren và mặt lắp bới các chi tiết khác, một số lỗ ren nằm trên mặt thoángnên dễ gia công, chi tiết khá công kềnh nên khá khó trong việc gá đặt để gia công, một số mặt không gia công được làm sach.

3. Xác định dạng sản xuất

Sử dụng phần mềm Solidwork sau khi gán vật liệu ta có

Trọng lượng của chi tiết là Q= 4.28(Kg)

Dựa vào bảng xác định dạng sản xuất xác định dạng sản xuất là sản xuất hàng khối.

PHẦN 2 : CHỌN PHÔI, XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ XÂY DỰNG

BẢN VẼ LỒNG PHÔI

1. Xác định phương pháp chế tạo phôi

- Giá đỡ là chi tiết thuộc dạng hộp và có kết cấu khá phức tạp do vậy ta chọn phương pháp chế tạo phôi là đúc trong khuôn cát, làm khuôn bằng máy, mẫu kim loại được nặn đất sét bên ngoài.Sau khi đúc cần có nguyên công làm sạch và cắt bavia.

- Việc chế tạo phôi bằng phương pháp đúc hiện nay được sử dụng rất rộng rãi. Vì đúc phôi có thể đúc được cái chi tiết phức tạp, và có thể đúc được các chi tiết từ nhỏ đến lớn mà các phương pháp khác khó đạt được, giá thành chế tạo tương đối.

Tuỳ thuộc vào loại khuôn đúc người ta phân ra làm hai loại:

Đúc trong khuôn cát

Đúc đặc biệt

* Đúc trong khuôn cát:

Khuôn cát là loại khuôn đúc một lần (chỉ rót một lần rồi phá khuôn).vật đúc tạo hình trong khuôn cát có độ chính xác thấp độ bóng bề mặt kém lượng dư gia công lớn.Nhưng khuôn cát tạo ra vật đúc có kết cấu phức tạp, khối lượng lớn.

* Đúc đặc biệt:

Ngoài khuôn cát , các dạng đúc trong khuôn đúc (kim loại ,vỏ mỏng .) được gộp chung là đúc đặc biệt .

Đúc đặc biệt, do tính riêng từng loại cho ta sản phẩm chất lượng cao hơn ,độ chính xác ,độ bóng cao hơn vật đúc trong khuôn cát. Ngoài ra phần lớn các phương pháp đúc đặc biệt có năng suất cao hơn .tuy nhiên đúc đặc biệt thường chỉ được vật đúc nhỏ và trung bình .

2. Bản vẽ lồng phôi

Yêu cầu kỹ thuật :

+ Phôi đúc xong phải đảm bảo độ cong vênh trong phạm vi cho phép

+ Đảm bảo vị trí tương quan giữa các bề mặt không gia công

+ Đảm bảo phôi đúc ít ba via, đậu rót, đậu ngót

PHẦN 3 : TÍNH LƯỢNG DƯ GIA CÔNG CHO 1 BỀ MẶT VÀ TRA LƯỢNG DƯ GIA CÔNG CHO CÁC BỀ MẶT CÒN LẠI

1. Tính lượng dư gia công khi gia công lỗ 40

Quy trình công nghệ gồm 2 bước : Khoét và doa

+ Bước doa:

Sai lệch không gian còn lại sau khi khoét là: r1 = k .rphôi ( k = 0,05 )

r1= 0,05. 706= 35.5mm

Sai số gá đặt còn lại ở nguyên công khoét  là:

e= 0,05.  = 0,05.140 = 7mm

Kích thước lỗ khi :

Khoét  :     d2 =  40

40,02 – 0.1624 = 39.86 mm

Doa :     d  = 39.86 – 1,6479 = 38.21 mm

Phôi       :     d0   = 38.21 – 1,6479 =  37.56mm

Kích thước giới hạn :

Sau khoét:  dmax=  40,02 mm ;   dmin= 40,02  -  0,02  =  40mm

Sau doa :   dmax =  39.86 mm;   dmin= 39.86 – 0,05  =  39.81 mm

Kích thước của phôi :  dmax=  38.21mm;   dmin=  38.21 -  0.8 = 37.41  mm

Lượng dư giới hạn :

+ Khi khoét.

2Zmin  = 40,02 –39.86 = 0.16 = 160mm

2Zmax  = 40–39.81 = 0.19 mm = 190mm

+ Khi doa

2Zmin  = 39.86 – 38,21 = 1,65mm = 1650mm

2Zmax  = 39.81 – 37.41 = 2.4mm = 2400mm

Lượng dư tổng cộng :

2Zmin = 160+1650= 1810mm

2Zmax = 190+2400  = 2520mm

2. Chọn lượng dư cho các bề mặt còn lại.

+ Lượng dư gia công mặt đáy  là : 3 mm

+ Lượng dư gia công mặt đầu và mặt cạnh là :  3 mm

+ Lượng dư gia công mặtvấu là : 3 mm

+ Lượng dư gia công mặt lỗ khác là :  3 mm

PHẦN 4 :  THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT

1. Nguyên công 1: Đúc phôi

+ Sau khi đúc phôi phải được làm sạch bavia, cạnh sắc trước khi gia công cơ.

+ Phôi đúc xong đạt độ chính xác cấp 2

+ Mẫu làm bằng sáp chảy

+ Phôi không bị biến dạng, cong vênh, nứt nẻ.

+ Lượng dư gia công phải đều, trong phạm vi cho phép.

2. Nguyên công: Phay mặt đáy 

2.1 Sơ đồ nguyên công 

2.2 Phân tích

- Định vị : Dùng mặt phiến tỳhạn chế 3 bậc tự do ,

+  3 chốt tỳ hạn chế 3 bậc tự do vào mặt bên

- Kẹp chặt : Dùng cơ cấumỏ kẹp liên động kẹp chặt

2.3 Chọn máy

Máy phay đứng 6H12 (Sổ tay CNCTM tập 3)

+ Công suất : N = 7 Kw

+ Hiệu suất

+ Số cấp bước tiến : 18

+ Số cấp tốc độ : 18cấp 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500

+ Mặt làm việc bàn máy  400x1600 mm

2.4 Chọn dụng cụ cắt

+ Chọn vật liệu dao : BK6 (Bảng 4-3 STCNCTM tập 1)

+ Chọn dao : Dao phay mặt đầu gắn mảnh HCK BK6 (STCNCTM - 1) tacó :

+ Đường kính ngoài dao D =100 (mm)

+ Đường kính lỗ d(H7) = 50 (mm)

+ Chiều cao dao L=60 (mm)

+ Số răng z = 12       

+ Tuổi bền dao : T= 240 (phút) Tra bảng P5 STCNCTM -2

2.5 Tra chế độ cắt

* Chế độ cắt thô:

+ Chiều sâu cắt: t =2.5

+ Lượng chay dao Sr=0.12 mm/răng (phần 5 sổ tay CNCTM tập 2)[2].

Các hệ số điều chỉnh:

+ Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công (HB=203-224)k1=0.9

+ Hệ số phụ thuộc vào bề mặt gia công k2=0.8

+ Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1

+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dạng gia công k4=1

Vậy tốc độ tính toán Vt=Vbxk1xk2xk3xk4= 42x0.9x0.8x1x1=30.24 m/phút

Lượng chạy dao phút là: Sp=21,92x 190=364,8mm/phút. Theo máy ta có S=350mm/phút.

* Kiểm nghiệm công suất cắt: tra bảng P5 STCNCTM tập 2 ta có công suất cắt cần thiết N= 1.3kW Nm η=1.7 x 0.85 = 1.445 kW thỏa mãn.

3. Nguyên công: Phay rãnh then 

3.1 Sơ đồ nguyên công :

3.2 Phân tích

- Định vị : Dùng mặt tỳhạn chế 3 bậc tự do ,

+  3 chốt tỳ hạn chế 3 bậc tự do vào mặt bên

- Kẹp chặt : Dùng cơ cấumỏ kẹp liên động kẹp chặt

3.3 Chọn máy

Máy phay đứng 6H12 (Sổ tay CNCTM tập 3)

+ Công suất : N = 7 Kw

+ Hiệu suất

+ Số cấp bước tiến : 18

+ Số cấp tốc độ : 18cấp 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500

+ Mặt làm việc bàn máy  400x1600 mm

3.4 Chọn dụng cụ cắt

+ Chọn vật liệu dao : BK6 (STCNCTM tập 1)

+ Chọn dao : Dao phay ngón gắn mảnh HCK BK6 (STCNCTM - 1) tacó :

+ Đường kính ngoài dao D =10-11 (mm)

+ Chiều cao dao L=60 (mm)

+ Số răng z = 16       

+ Tuổi bền dao : T= 220 (phút) Tra bảng P5 STCNCTM -2

3.5 Tra chế độ cắt

+ Chiều sâu cắt: t =5.25

+ Lượng chay dao Sr=0.04 mm/răng (phần 5 sổ tay CNCTM tập 2)[2].

+ Lượng chay dao vòng  S0= Sr x Z= 0.04x16=0.64/phút

Các hệ số điều chỉnh:

+ Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công (HB=203-224)k1=0.9

+ Hệ số phụ thuộc vào bề mặt gia công k2=0.8

+ Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1

+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dạng gia công k4=1

Vậy tốc độ tính toán Vt=Vbxk1xk2xk3xk4= 26x0.9x0.8x1x1=18,72 m/phút

Lượng chạy dao phút là: Sp=0.64 x 235=1150.4mm/phút. Theo máy ta có S=150mm/phút.

5. Nguyên công: Phay ghép mặt đầu

5.1 Sơ đồ nguyên công 

5.2 Phân tích

- Định vị : Dùng mặt tỳhạn chế 3 bậc tự do ,

+  1 chốt tỳ hạm chế 1 bậc tự do vào mặt bên

+ Then hạn chế 2 bậc tự do

- Kẹp chặt : Dùng cơ cấu 2  mỏ kẹp đơn kẹp chặt

5.3 Chọn máy

Máy phay ngang 6H82 (Bảng P9 Sổ tay CNCTM tập 3)

+ Công suất : N = 7 Kw

+ Hiệu suất

+ Số cấp bước tiến : 18

+ Số cấp tốc độ : 18cấp 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500

+ Mặt làm việc bàn máy  400x1600 mm

5.4 Chọn dụng cụ cắt

+ Chọn vật liệu dao : BK6 ( Bảng 4-3 STCNCTM tập 1)

+ Chọn dao : Dao phay đĩa modun 3mặt gắn mảnh HCK BK6 (STCNCTM - 1) tacó :

+ Đường kính ngoài dao D =300(mm)

+ Chiều dày dao L=20 (mm)

+ Số răng z = 26        

+ Tuổi bền dao : T= 360 (phút) Tra bảng P5 STCNCTM -2

5.5 Tra chế độ cắt

+ Chiều sâu cắt: t =4

+ Lượng chay dao Sr=0.08 mm/răng (phần 5 sổ tay CNCTM tập 2)[2].

+ Lượng chay dao vòng  S0= Sr x Z= 0.028x26=0.73m/phút

Các hệ số điều chỉnh:

+ Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công (HB=203-224)k1=0.9

+ Hệ số phụ thuộc vào bề mặt gia công k2=0.8

+ Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1

+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dạng gia công k4=1

Vậy tốc độ tính toán Vt=Vbxk1xk2xk3xk4= 128x0.9x0.8x1x1=92,16m/phút

Lượng chạy dao phút là: Sp=10.73 x 235=171.1mm/phút. Theo máy ta có S=175mm/phút.

7. Nguyên công 7: Phay mặt đỉnh

7.1 Sơ đồ nguyên công :

7.2 Phân tích

- Định vị : Dùng mặt phiến tỳhạn chế 3 bậc tự do ,

+  Then bằng  dài hạn chế 2 bậc,chốt tỳ hạn chế 1 bậc

- Kẹp chặt : Dùng cơ cấu kẹp là 2 mỏ kẹp đơn

7.3 Chọn máy

Máy phay đứng 6H12 (Sổ tay CNCTM tập 3)

+ Công suất : N = 7 Kw

+ Hiệu suất

+ Số cấp bước tiến : 18

+ Số cấp tốc độ : 18cấp 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500

+ Mặt làm việc bàn máy  400x1600 mm

7.4 Chọn dụng cụ cắt

* Chế độ cắt thô:

+ Chọn vật liệu dao : BK6 ( Bảng 4-3 STCNCTM tập 1)

+ Chọn dao : Dao phay ngón

+ Đường kính ngoài dao D =10.5 (mm)

+ Đường kính lỗ d(H7) = 50 (mm)

+ Chiều cao dao L=60 (mm)

+ Số răng z = 8         

+ Tuổi bền dao : T= 240 (phút) Tra bảng 5.40 STCNCTM -2

7.5 Tra chế độ cắt

+ Chiều sâu cắt: t =4

+ Lượng chay dao Sr=0.12 mm/răng

+ Lượng chay dao vòng  S0= Sr x Z= 0.12x8=0.96m/phút

Các hệ số điều chỉnh:

+ Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công (HB=203-224)k1=0.9

+ Hệ số phụ thuộc vào bề mặt gia công k2=0.8

+ Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1

+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dạng gia công k4=1

Vậy tốc độ tính toán Vt=Vbxk1xk2xk3xk4= 42x0.9x0.8x1x1=30.24 m/phút

* Chế độ cắt tinh:

+  Chiều sâu cắt: t =0.5

+ Lượng chay dao Sr=0.24 mm/răng (tra bảng 5-131 tập 2)[2].

+ Lượng chay dao vòng  S0= Sr x Z= 0.16x8=1.28/phút

Các hệ số điều chỉnh:

+ Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công (HB=203-224)k1=0.9

+ Hệ số phụ thuộc vào bề mặt gia công k2=0.8

+ Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1

+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dạng gia công k4=1

Vậy tốc độ tính toán Vt=Vbxk1xk2xk3xk4= 84x0.9x0.8x1x1=60,48 m/phút

Kiểm nghiệm công suất cắt: tra bảng 5-139  tập 2 ta có công suất cắt cần thiết N= 1.3kW Nm η=1.7 x 0.85 = 1.445 kW thỏa mãn.

9.  Nguyên công 10 : Khoét doa lỗ 30 và 20

9.1 Sơ đồ nguyên công 

9.2  Phân tích 

 - Định vị : Dùng mặt tỳhạn chế 3 bậc tự do

+ 1 chốt tỳ hạm chế 1 bậc tự do vào mặt bên

+ Then hạn chế 2 bậc tự do

- Kẹp chặt : Dùng cơ cấu 2  mỏ kẹp đơn kẹp chặt

9.3 Chọn máy 

Chọn máy doa ngang (bảng 9-22 STCNCTM -3)

+ Công suất động cơ : 4 Kw

+ Đường kính gia công lớn nhất : 50 mm

+ Số cấp bước tiến trục chính : 12

+ Số cấp tốc độ trục chính :21

+ Giới hạn vòng quay : 20 – 2000 (v/p)

(20 ; 25 ; 30 ; 37,5 ; 47,5 ; 60 ;75 ; 95 ; 118 ; 150 ; 190; 235 ;300 ; 375 ;475; 600 ;750 ;950; 1280 ;1500; 2000)

+  Kích thước phủ bì của máy dài x rộng x cao = 2530 x 1000 x 3320

9.4 Chọn dao :

* Bước 1 : khoét lỗ

Mũi khoét thép gió bảng 4.49 STCNCTM-1

+ Chiều dài L= 350mm

+ Chiều dài phần làm việc : l= 170mm

+ Vật liệu : Thép gió P18       

+ Tuổi bền dao là : T=120 phút Tra bảng 5.114 STCNCTM -2

* Bước 2 : Doa lỗ

Mũi doa chuôi côn bảng 4.49 STCNCTM-1

+  Chiều dài L= 350mm

+ Chiều dài phần làm việc : l= 170mm

+ Vật liệu : Thép gió P18       

+ Tuổi bền dao là : T= 85 phút Tra bảng 5.114 STCNCTM -2

10. Nguyên công 11 : Kiểm tra

10.1 Kiểm tra độ không vuông góc giữa tâm lỗ và mặt đầu

10.2 Kiểm tra độ không song song tâm lỗvà đáy

- Cách kiểm tra: Chi tiết và đồng hồ được đặt trên bàn kiểm, tiến hành cho đầu chỉ của đồng hồ so tiếp xúc vào mép trên bề mặt sau đó xoay tròn . Giá trị thay đổi của đồng hồ chính là trị số mà ta cần tìm.

PHẦN 5 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

Ở đây em tính toán và thiết kế đồ gá cho nguyên công khoan, doa ngang.

1. Yêu cầu kỹ thuật

- Các lỗ gia công cần đạt độ bóng Ra=2.5, đảm bảo độ song song giữa các lỗ.

- Cơ cấu kẹp chặt phải đảm bảo độ cứng vững khi gá đặt và đảm bảo khi kẹp chi tiết không bị biến dạng bởi lực kẹp.

2. Thành phần đồ gá

2.1. Cơ cấu định vị

- Dùng mặt phiến tỳ vào mặt đáy chi tiết hạn chế 3 bậc tự do

- Dùng then vào mặt đay hạn chế 2 bậc tự do

- Chốt tỳ vào mặt bên hạn chế 1 bậc tự do

2.2. Cơ cấu kẹp chặt

- Dùng cơ cấu kẹp là 2 mỏ kẹp đơn hướng vào mặt phiến tỳ

3. Tính lực kẹp

Trong quá trình gia công lỗchi tiết chịu tác dụng của các các lực sau :

+ Momen xoắn M do lực cắt gây ra: Pz

+ Lực hướng trục Py và lực ma sát cản lại gia công Fms

3.1. Lực cắt khi gia công

Thay vào ta được : Po =  948KG

3.2. Tính lực kẹp

* Tính momen chống xoay:

Phương trình cân bằng: Mms =Mc (1)

Ta có : Mms = Pz.l = W.f.l

* Momen cắt sinh ra khi gia công lỗ:

Mc1= Po.d/2 => Po = 2 Mc1/d

Theo tiêu chuẩn ta chọn Bu lông  M16

4. Tính sai số chế tạo

Vậy sai số chế tạo bằng :  0,016 (mm). => Đồ gá thiết kế đạt yêu cầu.

5. Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá

- Độ không song song giữa mặt phẳng phiến tỳ và đế đồ gá không vượt quá 0,016/100 mm chiều dài

- Độ không cuông góc các bền mặt then và đế đồ gá không vượt quá 0.016/100 mm chiều dài

KẾT LUẬN

   Trình tự gia công chi tiết được nêu trong bản thuyết minh chỉ là một quy trình công nghệ thường làm đối với loại chi tiết dạng hộp. Đối với chi tiết dạng khác và ngay cả những chi tiết dạng hộp khác ta cần phải có một quy trình công nghệ gia công chi tiết riêng phù hợp với từng chi tiết và thực tiễn sản xuất.

   Trong quá trình tính toán và thiết kế sẽ có những sai sót do thiếu kinh nghiệm thực tế, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ chế tạo.

   Em xin chân thành cảm ơn !

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Sổ  tay công nghệ chế tạo máy tập 1,2,3 PGS,TS Trần Văn Địch - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật.

2. Hướng dẫn thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy GS,TS Nguyễn Đắc Lộc(chủ biên), Lưu Văn Nhang - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật

3. Atlas Đồ gá PGS,TS Trần Văn Địch-Nhà xuất Bản khoa học kỹ thuật.

"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ ĐỒ ÁN"