ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT GỐI ĐỠ

Mã đồ án CKMCNCT00249
Đánh giá: 5.0
Mô tả đồ án

     Đồ án có dung lượng 350MB. Bao gồm đầy đủ các file như: File bản vẽ cad 2D, 3D (Bản vẽ chi tiết gối đỡ 2D, 3D, bản vẽ lồng phôi, bản vẽ thiết kế đồ gá 2D, 3D, bản vẽ phân rã đồ gá… ); file word (Bản thuyết minh… ). Ngoài ra còn cung cấp rất nhiều các tài liệu chuyên ngành, các tài liệu phục vụ cho thiết kế đồ án, thư viện chi tiết tiêu chuẩn............ THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT GỐI ĐỠ.

Giá: 850,000 VND
Nội dung tóm tắt

MỤC LỤC

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

PHẦN I: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT.

1. Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết.

2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết.

3. Xác định dạng sản xuất.

PHẦN II: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ LỒNG PHÔI.

1. Xác định phương pháp chế tạo phôi

2. Tính lượng dư gia công và thiết kế bản vẽ lồng phôi.

PHẦN III: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT

I. NGUYÊN CÔNG I: TẠO PHÔI.

1. Sơ đồ nguyên công.

2. Yêu cầu kỹ thuật.

II. NGUYÊN CÔNG II: PHAY MẶT ĐÁY

1. Sơ đồ nguyên công

2. Phân tích nguyên công

3. Chế độ cắt

III. NGUYÊN CÔNG III : PHAY MẶT B

1. Sơ đồ nguyên công

2. Phân tích nguyên công.

3. Chế độ cắt

IV. NGUYÊN CÔNG IV: KHOAN - DOA

1. Sơ đồ nguyên công

2. Phân tích nguyên công

3. Chế độ cắt

V. NGUYÊN CÔNG V: PHAY MẶT BÊN

1. Sơ đồ nguyên công

2. Phân tích nguyên công

3. Chế độ cắt

NGUYÊN CÔNG VI: KHOÉT - DOA LỖ 42

1. Sơ đồ nguyên công.

2. Chế độ cắt

NGUYÊN CÔNG VII: KHOAN - TA RÔ 2 Lỗ M10

1. Sơ đồ nguyên công.

2. Chế độ cắt

VI. NGUYÊN CÔNG VIII: KIỂM TRA

1. Sơ đồ nguyên công.

2. Phân tích nguyên công.

PHẦN IV: TÍNH VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

I. SƠ ĐỒ GÁ ĐẶT

II. PHÂN TÍCH YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA NGUYÊN CÔNG THIẾT KẾ ĐỒ GÁ VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CẢU ĐỒ GÁ.

1. Phân tích yêu cầu kỹ thuật của nguyên công thiết kế đồ gá

2. Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá.

III. PHƯƠNG ÁN ĐỊNH VỊ.

IV. KẾT CẤU CỦA ĐỒ GÁ.

V. TÍNH LỰC KẸP CHO CƠ CẤU

VI. TINH ĐƯỜNG KÍNH BU LÔNG.

VII. TÍNH TOÁN SAI SỐ CỦA ĐỒ GÁ

1. Tính sai số kẹp chặt.

2. Tính sai số chuẩn.

3. Sai số gá đặt.

4. Sai số mòn của phiến tý.

5. Sai số điều chỉnh.

6. Sai số chế tạo cho phép của đồ gá.

VIII. QUÁ TRÌNH THAO TÁC THÁO LẮP ĐỒ GÁ.

1. Quy trình lắp ghép đồ gá

2. Qui trình tháo chi tiết ra khỏi đồ gá khi gia công xong.

PHẦN V: KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI NÓI ĐẦU

   Công nghệ chế tạo máy là một ngành then chốt, nó đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Nhiệm vụ của công nghệ chế tạo máy là chế tạo ra các sản phẩm cơ khí cho mọi lĩnh vực của ngành kinh tế quốc dân, việc phát triển ngành công nghệ chế tạo máy đang là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và nhà nước ta.

   Phát triển ngành công nghệ chế tạo máy phải được tiến hành đồng thời với việc phát triển nguồn nhân lực và đầu tư các trang bị hiện đại. Việc phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm của các trường đại học.

   Hiện nay trong các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi kĩ sư cơ khí và cán bộ kĩ thuật cơ khí được đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản tương đối rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong sản xuất.

  Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo kĩ sư và cán bộ kĩ thuật về thiết kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị cơ khí phục vụ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, điện lực ...v.v

   Sau khi đã hoàn thành đồ án môn học công nghệ chế tạo máy chúng em đã có những hiểu nhất định về đường lối  công nghệ và lập quy trình công nghệ gia công một chi tiết. Những hiểu biết đã là những kiến thức quý báu cho em khi làm đồ án tốt nghiệp.

   Những hiểu biết đó cùng  với sự tìm hiểu của em qua sách báo và sự chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo: Th.S………….. đến nay Em đã hoàn thành đồ án môn học công nghệ chế tạo máy. Trong  quá trình thiết kế và tính toán tất nhiên sẽ có những sai sót do thiếu thực tế và kinh nghiệm thiết kế, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong khoa cơ khí  và sự đóng góp ý kiến của các bạn để đồ án của em được hoàn thiện hơn  và trong thực tế sau này được tốt hơn .

   Em xin chân thành cảm ơn!                                                

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

   Nghành chế tạo máy đóng vai trò quan rang trong việc sản xuất ra các máy móc, thiết bị cho tất cả mọi nghành trong nền kinh tế quốc dân. Có thể nói rằng không có nghành chế tạo máy thì không có các nghành công nghiệp khác. Vì vậy việc phát triển công nghệ khoa học kĩ thuật trong lĩnh vực công nghệ chế tạo máy có ý nghĩa hàng đầu nhằm thiết kế, hoàn thiện và vận dụng các phương pháp chế tạo, tổ chức và điều khiển quá trình sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

   Từ bản thiết kế kết cấu đén lúc cho ra sản phẩm là một quá trình phức tạp, chịu tác động của cả yếu tố chủ quan và khách quan làm cho sản phẩm sau khi chế tạo có sai lệch so với bản thiết kế kết cấu.

   Công nghệ chế tạo máy là lĩnh vực khoa học kĩ thuật có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế và tổ chức thực hiện quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí đạt các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật trong điều kiện sản xuất cụ thể.

   Để làm công nghệ được tốt cần phải có sự hiểu biết sâu rộng về các môn học như : Sức bền vật liệu, nguyên lý máy, nguyên lý cắt kim loại, cơ lý thuyết. Các môn tính toán và thiết kế đồ gá, thiết kế nhà máy cơ khí.

PHẦN I: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

1. Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết.

- Dựa vào bản vẽ được giao em đã nghiên cứu rất tỉ mĩ về kết cấu, hình dáng hình học của chi tiết thì em nhận thấy:

+ Chi tiết thân này có ở hầu hết các máy

- Các bề mặt quan trọng của chi tiết:

+ Mặt lỗ trục cần gia cụng với độ chính xác cao để lắp ghép với ổ để đỡ trục. Sau khi gia công đòi hỏi độ đồng trục cao.

+ Mặt đáy cũng rất quan trọng. sau này nó là bề mặt lắp ghép (tiếp xúc với  hộp) hơn nữa trong quá trình gia công mặt đáy này cũng được làm chuẩn để tính gia công chi tiết .

Dựa vào các đặc điểm trên em thấy rằng chi tiết thân có thể xếp vào dạng chi tiết cơ bản là chi tiết dạng hộp .

Vậy ta có thể xác định được những điều kiện kỹ thuật cơ bản của chi tiết của thân là:

+ Đảm bảo độ đồng tâm giữa các lỗ 40 và độ nhám bề mặt là RZ40 .

+ Bốn lỗ dựng để lắp ghép chi tiết với bàn máy phải đảm bảo 4 lỗ 10 này đối xứng qua tâm là 0,05 (mm).

+ Hai mặt đầu với chi tiết vuông góc với tâm chi tiết sai lệch không quá 0,05mm

- Chọn vật liệu:

Khi thiết kế đồ án cụng nghệ chế tạo máy là thân phải được phân tích một cách cẩn thận theo quan điểm của công nghệ từ đó tìm ra những đặc điểm và cũng như yêu cầu kỹ thuật,với chức năng làm việc của chi tiết được xếp vào chi tiết dạng hộp. Tính côn nghệ trong kết cấu của chi tiết dạng hộp có ảnh hưởng đến khối lượng lao động để chế tạo hộp, mà cũng ảnh hưởng tới việc tiêu hao vật liệu. Do đó chi tiết này được chế tạo bằng phươngpháp đúc. Vật liệu dựng để đúc là gang xám Gx15-32 là phù hợp.

2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết.

Sau khi nhận đề tài em đã nghiên cứu và phân tích kỹ về kết cấu, điều kiện kỹ thuật của chi tiết em thấy rằng:

+ Chi tiết đúc không bị tróc rỗ,cong vênh.

+ Với bản vẽ  này thì các bề nặt cho phép thoát dao một cách dễ dàng.

+ Các lỗ trên chi tiết cho phép gia công đồng thời trên các máy nhiều trục và có thể đưa dao vào một cách dễ dàng.

+ Trên chi tiết không có những lỗ nghiêng so với mặt ăn dao.

+ Trên chi tiết không có bề mặt gia công nghiêng so với mặt đáy.

3. Xác định dạng sản xuất.

Để xác định dạng sản xuất trước hết ta phải xác định được sản lượng hàng năm của chi tiết và phải biết được trọng lượng của 1 chi tiết, để dựa vào đó ta tra bảng hoặc sổ tay dể xác định dạng sản xuất.Trong chế tạo máy ta phân biệt làm ba dạng sản xuất khác nhau:

+ Sản xuất đơn chiếc

+ Sản xuất hàng loạt

+ Sản xuất hàng khối

Vậy thể tích của khối là: V=V1-V2+V3+V4-V5-V6-V7-V8-V9=1.3 dm3

Do đó trọng lượng của chi tiết là: Q=V.Y=1.3.1.8=2.4 kg

Kết luận:

Dựa vào bảng 2-13 sách thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy ta có. Từ Q và N ta nhận thấy đây là dạng sản xuất Hàng loạt vừa

PHẦN II: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ CHI TIẾT LỒNG PHÔI

1. Xác định phương pháp chế tạo phôi

Vật liệu để chế tạo chi tiết dạng hộp thường dùng là gang xám, thép đúc, hợp kim nhôm và những tầm thép hàn. tùy theo điều kiện làm việc, số lượng hộp và vật liệu mà phôi được chế tạo bằng cách này hay cách khác

- Phôi đúc bao gồm phôi gang, thép hoặc hợp kim nhôm là những lọai phôi phổ biến nhất để chế tạo các chi tiết dạng hộp. Chế tạo phôi đúc thường dùng các phương pháp đúc sau:

+ Đúc gang trong khuôn cát, mẫu gỗ, làm khuôn bằng tay. Phương pháp này cho độ chính xác thấp, lượng dư để gia công cắt gọt lớn, năng suất thấp, đòi hỏi trình độ công nhân phải cao, thích hợp với sản xuất đơn chiếc hoặc loạt nhỏ.

+ Dùng mẫu kim loại, khuôn cát, làm khuôn bằng máy, đạt độ chính sác và năng suất cao, lượng dư gia công cát gọt nhỏ. Phương pháp này thích hợp trong sản xuất hàng loạt và khối.

- Phôi dập được dùng đối với các chi tiết hộp cỡ nhỏ có hình thù không phức tạp ở dạng sản xuất loạt lớn và hàng khối. Đối với thép có thể dập nóng còn đối với kim loại có thể dập nguội. Phương pháp này tạo được cơ tính tốt và đạt được năng suất cao.

2. Tính lượng dư gia công và thiết kế bản vẽ lồng phôi.

Việc xác định lượng dư gia công cho các bề mặt là một khâu quan trọng và cần thiết trong việc tính toán thiết kế. Xác định được lượng dư hợp lý sẽ giảm giá thành chế tạo phôi, giảm thời gian gia công cắt gọt, điều đó có ý nghĩa kinh tế rất lớn đối với việc sản xuất.

Xác định lượng dư gia công có thể bằng kinh nghiệm, tra bảng hoặc tính toán chính xác. Vì kính nghiệm trong sản xuất chưa nhiều nên em chọn phương án tính lượng dư gia công cho một bề mặt và tra lượng dư cho các bề mặt còn lại. để đảm bảo điều kiện kỹ thuật của chi tiết. Do đó em chọn mặt đáy của gối đỡ để tính lượng dư.

Vật liệu có ký hiệu là GX15-32.

Vậy:

Lượng dư cho gia công thô là.

Zmim=600+1800+150=2550=2.55mm

Lượng dư cho gia công tinh là.

Zmin=200+90+30=320=0.32mm

Lượng dư tổng cộng là: Z=2.55+0.32=2.87mm

Vì chiều dái đáy lớn nên ta lấy lượng dư là 3mm

Bảng tính lượng dư gia công như bảng.

Tra bảng 3-94 sổ tay CNCTM-T1.

Ta chọn lượng dư cho các bề mặt bên cạnh là 4mm

Từ đó ta có bản vẽ lồng phôi:

PHẦN III: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT

I. NGUYÊN CÔNG I: TẠO PHÔI.

1. Sơ đồ nguyên công.

2. Yêu cầu kỹ thuật.

- Phôi đúc không bị nứt rỗ, cong vênh, lượng dư gia công đều.

- Đảm bảo vị trí tương quan giữa các bề mặt.

- Phôi đúc đạt cấp CX II.

II. NGUYÊN CÔNG II: PHAY MẶT ĐÁY

1. Sơ đồ nguyên công

2. Phân tích nguyên công

a. Chuẩn định vị và kẹp chặt

- Chọn chuẩn thể là mặt phảng B song song với mặt phẳng đáy hạn chế ba bậc tự do bằng ba chot ti, ba bậc tự do hạn chế đó là: ox, oy, oz.

Mặt bên E dùng hai chốt tỳ hạn chế hai bậc tự do là: oy, oz.

Măt cạnh F dùng một chốt tỳ hạn chế một bậc tự do còn lại là: ox.

Vậy 6 bậc tự do của chi tiết đã được định vị song.

c. Chọn máy

Dựa vào yêu cầu của bề mặt gia công cần đạt là Rz40 do đó ta chọn máy phay đứng 6H12 có:

- Công suất động cơ  7kw

d. Dụng cụ đo:

Dùng thước cặp 1/10

3. Chế độ cắt

Để đạt độ nhám bề mặt là Rz40 thi ta phải thực hiện qua hai bước là phay thô bóc vỏ cứng sau đó phay tinh.

* Chế độ cắt khi phay thô.

a. Chiếu sâu cắt. t = 2mm

c. Tốc độ cắt (m/ph)

Tra bảng 5-127 sổ tay CNCTM T2 ta được.  V­­b=204 (m/ph)

d. Tính SP và Szth­

SP = Sz. n . Z = 0,2 . 375 . 10 = 750  (mm/ph)

Theo thuyết minh máy ta chọn SPT­ =750 (mm/ph)

* Chế độ cắt khi phay tinh:

a.  Chiếu sâu cắt. t = 1mm

c. Tốc độ cắt.

Tra bảng 5-127 sổ tay CNCTM T2 ta được. V­­b=260 (m/ph

e. Nghiệm công suất.

Tra bảng 5-129 sổ tay CNCTM T2 ta có. Nc = 1,6KW     

Đối chiều với thuyết minh máy ta thấy

Vậy chế độ cắt chọn trên là hợp lý. Máy làm việc an toàn

IV. NGUYÊN CÔNG IV: KHOAN - DOA

Lỗ này dùng để lắp bu lông kẹp chặt với thân đế của máy mà yêu cầu độ nhám của lỗ là Rz20 và dung sai cần đạt là +-0,1mm. Cho nên ta khoan sau đó khoét trên cùng một máy là có thể gia công được.

1. Sơ đồ nguyên công

2. Phân tích nguyên công

a. Chuẩn định vị và kẹp chặt.

- Chọn chuẩn định vị là mặt phẳng đáy dùng hai phiến tỳ hạn chế ba bậc tự do đó là tịnh tiến oz và quay xung quanh ox,oy

- Mặt bên thô ta dung hai chốt tỳ chỏm cầu hạn chế hai bậc tự do đó là tịnh tiến oy và quay xung quanh oz

- Mặt cạnh dùng một chốt tỳ chỏm cầu hạn chế một bậc tự do tịnh tiến ox

Chi tiết được kẹp chặt bằng đòn kẹp từ trên xuống nhờ bu lông đai ốc

c. Chọn máy.

Tra bảng 9-21 sổ tay CNCTM T3 ta chọn máy khoan cần 2A55:

+ Có công xuất động cơ là 4,5kw

+ Số vòng quay của trục chính (vg/ph): 30;37,5;47,5;60;75;95;118;150;190;225;300;375;476;600;950;1130;1500;1700.

3. Chế độ cắt

* Chế độ cắt khi khoan:

a. Chiều sâu cắt. t=2,5mm

d. Lực cắt và mômen xoắn.

P0=CP.Dzp.Syp.kmP (kg)

Thay vào công thức trên ta có:

P0=42.11,81.0,710,75.1=383 kg

Ta thấy P0<[P]

Vậy bước tiến chọn trên là hợp lý.

e. Nghiệm công suất:

Đối chiếu với thuyết minh máy ta thấy.

Ncgdc.0,75=4,5.0,8=3,6kw

Vậy đảm bảo điều kiện cắt gọt.

* Chế độ cắt khi doa:

a. Chiều sâu cắt. t=0,5mm

b. Lượng tiến dao.

Tính theo công thức: S=Cs.D0,6 (mm/vg)

Tra bảng 1-3 sách chế độ cắt gia công cơ khí ta có: Cs=0,075

Vậy S=0,075.250,6=0,96(mm/vg)

Theo thuyết minh máy ta chọn Sm=0,96(mm/ph)

e. Nghiệm công suất:

Tra bảng 5-103 sổ tay CNCTM T2 ta có: Ncg=2,5kw

Đối chiếu với thuyết minh máy ta thấy. Ncgdc.0,75=4,5.0,8=3,6kw

Vậy đảm bảo điều kiện cắt gọt.

V. NGUYÊN CÔNG V: PHAY MẶT BÊN

1. Sơ đồ nguyên công

2. Phân tích nguyên công

a. Chuẩn định vị và kẹp chặt.

 Chi tiết được hạn chế hết 6 bậc tự do.

- Mặt đáy ta dùng hai phiến tỳ hạn chế 3 bậc tự do.

- Mặt trụ trong ta dùng một chốt trụ ngắn hạn chế 2 bậc tự do.

- Mặt trụ trong  còn lại ta dùng một chốt trụ trám hạn chế một bậc tự do.

Chi tiết được kẹp bằng đòn kẹp ren vit

b. Chọn máy và dụng cụ cắt :

Chọn máy:

- Chọn máy phay ngang 2620B

 Các đặc tính kỹ thuật

 + Đường kính của trục chính  di động A=90 (mm)

 + Côn moóc trục chính N05

3. Chế độ cắt

* Chế độ khi phay thụ:

a. Chiều sõu cắt:  t= 3,5 mm

c. Tốc độ cắt:

 Tốc độ cắt :V = 145 (m/ph)  Tra bảng 5-127 Sổ tay CNCTM tập 2

* Chế độ cắ khi phay tinh

a. Chiều sõu cắt:  t = 0,5 mm

b. Lượng chạy dao:

=> Sz= 1/12= 0.08 (mm/răng)

d. Số vũng quay của trục chính:

Ta chọn số vòng quay theo máy nm = 235 vg/ph.

NGUYÊN CÔNG VII: KHOAN - TA RÔ 2 Lỗ M10

1. Sơ đồ nguyên công.

2. Chế độ cắt

* Chế độ cắt khi khoan lỗ 9,7mm

a. Chiều sâu cắt.

Chiều sâu cắt: t=22mm

b. Lượng tiến dao.

Tính theo công thức: S=Cs.D0,6 (mm/vg)

Tra bảng 1-3 sách chế độ cắt gia công cơ khí ta có. Cs=0,075

Vậy S=0,015.69,70,6=0,2(mm/vg)

Theo thuyết minh máy ta chọn Sm=0,3(mm/ph)

e. Nghiệm công suất:

Tra bảng 5-103 sổ tay CNCTM T2 ta có: Ncg=2,5kw

Đối chiếu với thuyết minh máy ta thấy. Ncgđc.0,75=10.0,8=8kw

Vậy đảm bảo điều kiện cắt gọt.

* Chế độ cắt khi tarô lỗ M10

a. Chiều sâu cắt. t=0,15mm

b. Lượng tiến dao.Tra bảng 5-115 sổ tay CNCTM T2 ta chọn. S=0,45(mm/vg)

f. Nghiệm công suất:

Tra bảng 5-103 sổ tay CNCTM T2 ta có:  Ncg=2,5kw

Đối chiếu với thuyết minh máy ta thấy. Ncgđc.0,75=10.0,8=8kw

Vậy đảm bảo điều kiện cắt gọt.

VI. NGUYÊN CÔNG VIII: KIỂM TRA

1. Sơ đồ nguyên công.

2. Phân tích nguyên công.

Kiểm tra độ không song song giữa đường tâm lỗ 40+-0,1 với mặt  đầu  a bằng cách ta lồng một trục gá vào lỗ 40+-0,1 sau đó đặt trục gá nên hai mũi chống tâm rồi dùng đồng hồ xo đặt vào bề mặt đầu của lỗ và quay chi tiết.

Đọc chỉ số của đồng hồ xo thi ta biết được độ không vuông góc của măt đầu và đường tâm lỗ 40+-0,1 

PHẦN IV: TÍNH VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

I. SƠ ĐỒ GÁ ĐẶT

Sơ đồ gá đặt được thể hiện như hình vẽ.

II. PHÂN TÍCH YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA NGUYÊN CÔNG THIẾT KẾ ĐỒ GÁ VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA ĐỒ GÁ.

1. Phân tích yêu cầu kỹ thuật của nguyên công thiết kế đồ gá

- Đảm bảo độ song song tâm lỗ gia công với mặt đáy sai lệch không quá 0,05 mm.

- Độ không vuông góc giữa tâm lỗ gia công với mặt đầu sai lệch không quá 0,03mm.

2. Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá.

- Độ không song song giữa mặt phẳng của phiến tỳ và đáy của đồ gá <0.03mm

- Độ không vuông góc giữa các mặt phẳng lắp chốt tỳ với mặt phẳng của phiền tỳ là không lớn hơn 0.01 trên suốt chiều dài.

IV. KẾT CẤU CỦA ĐỒ GÁ.

- Thân đồ gá được chế tạo bằng gang xám.

- Trên thân đồ gá có lắp các thanh đỡ và tấm dẫn hướng khi gia công.

- Trên thân có lắp các thanh truyền lực và các chốt định vị, các vít cấy bu lông.

- Chi tiết được đặt trên hai phiến tỳ và ba chốt tỳ.

- Chi tiết được kẹp chặt trên thân máy nhờ cơ cấu kẹp liên động.

V. TÍNH LỰC KẸP CHO CƠ CẤU.

Sơ đồ kẹp chặt cơ cấu được thể hiện như hình vẽ.

Ta có phương trình cân bằng khi khoan là:

k.Mc=W.f.a

Trong đó:

a: là khoản cách từ tâm mũi khoan tới đầu mỏ kẹp

f: là hệ số ma sát giữa phiến tỳ và chi tiết  f=0.15

Mc: là mômen xoắn

W: là lực kẹp khi khoan

Hệ số an toàn được tính theo công thức

K=k0.k1.k2.k3.k4.k5

Vậy k=1,5.1,2.1,9.1,5.1,3.1,5=13.4

Mx=3,92 (kgm) được tính ở nguyên công khoan

Thay vào công thức trên ta có: W=24kg

VI. TINH ĐƯỜNG KÍNH BU LÔNG.

Để đảm bảo an toàn lực kẹp lớn ta chọn bu lông M10

VII. TÍNH TOÁN SAI SỐ CỦA ĐỒ GÁ

1. Tính sai số kẹp chặt.

Sai số kẹp chặt ở đấy bằng 0 vì lực kẹp vuông góc với bề mặt gia công.

2. Tính sai số chuẩn.

Sai số chuẩn ở đây bằng 0 vì chuẩn đo lường trùng với gốc kích thước.

6. Sai số chế tạo cho phép của đồ gá.

Sai số chế tạo cho phép của đồ gá được tính theo công thức sau: [ect]=0,028mm

VIII. QUÁ TRÌNH THAO TÁC THÁO LẮP ĐỒ GÁ.

1. Quy trình lắp ghép đồ gá

- Đặt thân đồ gá nên một mặt phẳng.

- Lắp bu lông M10 vào đòn liên động sau đó luồn vào thân đồ gá.

- Lắp các vít M12 vào thân đồ gá.

- Lắp mỏ kẹp vào bu lông M10.

2. Qui trình tháo chi tiết ra khỏi đồ gá khi gia công xong.

- Đưa mũi khoan về vị trí an toàn.

- Tháo lỏng bu lông M10.

- Nhấc chi tiết ra khỏi đồ gá.

PHẦN V: KẾT LUẬN CHUNG

   Sau khi nghiên cứu tính công nghệ của chi tiết máy ta thấy phương án một có tính công nghệ cao hơn phương án hai nên ta chọn phương án một là phương án gia công còn phương án hai là phương án tham khảo.

   Qua việc làm đồ án công nghệ chế tạo máy đã giúp cho sinh viên rút ra được rất nhiều kinh nghiệm trong việc chế tạo được các sản phẩm cơ khí,biết cách làm thế nào để tăng năng suất chất lượng cao giá thành hạ và nắm rõ hơn kết cấu của một bộ phận máy. Nắm rõ được các bước và lập thành thạo quy trình công nghệ gia công chi tiết, nắm vững phươm pháp địng vị kẹp chặt, tính toán chế độ cắt.

   Làm đồ án môn này còn giúp cho sinh viên biết cách tra sổ tay công nghệ chế tạo máy, tính toán và tra chế độ cắt ,tính lượng dư gia công biết cách kiểm tra theo những yêu cầu khác nhau.

   Tuy nhiên trong thời gian có hạn và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế. Đồ án này hoàn thành khó tránh khỏi những sai sót em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô trong khoa cơ khí.

   Em xin chân thành cám ơn thầy: Th.S………….. trực tiếp hướng dẫn em và các thầy cô trong khoa cơ khí đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm đồ án.

                                                …., ngày … tháng … năm 20…

                                            Sinh viên thực hiện

                                             ……………..

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cơ sở công nghệ chế tạo máy (Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật)

2. Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập I ,II, III (Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật)

3. Thiết kế đồ án môn học công nghệ chế tạo máy (Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật)

4. Đồ gá cơ khí hóa và tự động hóa (Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật)

5. Atlát đồ gá (Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật)

"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ ĐỒ ÁN"