ĐỒ ÁN KHAI THÁC HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN XE BMW X5

Mã đồ án OTTN003024203
Đánh giá: 5.0
Mô tả đồ án

     Đồ án có dung lượng 310MB. Bao gồm đầy đủ các file như: File bản vẽ cad 2D (Bản vẽ sơ đồ bố trí hệ thống truyền động BMW X5, bản vẽ kết cấu hộp số tự động BMW X5, bản vẽ kết cấu biến mô thủy lực BMW X5, bản vẽ sơ đồ điều khiển hộp số BMW X5); file word (Bản thuyết minh, nhiệm vụ đồ án, bìa đồ án, bản trình chiếu bảo vệ Power point…). Ngoài ra còn cung cấp rất nhiều các tài liệu chuyên ngành, các tài liệu phục vụ cho thiết kế đồ án........... KHAI THÁC HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN XE BMW X5.

Giá: 1,290,000 VND
Nội dung tóm tắt

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH...................................................................................................................9

DANH MỤC BẢNG BIỂU................................................................................................................12

LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................................................13

Chương 1. PHÂN TÍCH KẾT CẤU HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN XE BMW X5....................15

1.1.  Giới thiệu chung về xe BMW X5..........................................................................................15

1.1.1. Lịch sử phát triển BMW X5...................................................................................................15

1.1.2. Thông số kỹ thuật..................................................................................................................16

1.2. Phân tích kết cấu hệ thống truyền lực trên xe BMW X5.....................................................16

1.2.1. Biến mô thủy lực....................................................................................................................17

1.2.2. Hộp số BMW X5....................................................................................................................20

1.2.3  Trục Các - đăng.....................................................................................................................46

1.2.4. Cầu xe...................................................................................................................................49

1.2.5. Truyền lực chính....................................................................................................................52

1.2.6. Vi sai .....................................................................................................................................53

1.3 Kết luận chương 1...................................................................................................................54

Chương 2. TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC CHUYỂN ĐỘNG THẲNG  TRÊN Ô TÔ BMW X5......56

2.1. Thông số tính toán của xe......................................................................................................56

2.2. Cơ sở lý thuyết khảo sát động lực học chuyển động thẳng của xe ô tô...........................57

2.2.1. Các giả thiết xây dựng mô hình..............................................................................................58

2.2.2. Mô hình khảo sát động lực học chuyển động thẳng của xe...................................................58

2.3. Tính toán động lực học chuyển động thẳng xe BMW X5....................................................59

2.3.1. Đường đặc tính tốc độ của động cơ.......................................................................................59

2.3.2. Xây dựng đặc tính kéo của biến mô.......................................................................................62

2.3.4. Đồ thị cân bằng công suất của ô tô........................................................................................68

2.3.5. Đồ thị cân bằng lực kéo..........................................................................................................73

2.3.6. Đồ thị nhân tố động lực học....................................................................................................77

2.3.7. Đồ thị gia tốc...........................................................................................................................79

2.3.8. Xác định thời gian tăng tốc và quãng đường tăng tốc............................................................83

2.4. Kết luận chương 2...................................................................................................................92

Chương 3. KHAI THÁC HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN XE BMW X5......................................93

3.1.  Phân tích yêu cầu...................................................................................................................93

3.1.1. Chú ý đối với lái xe.................................................................................................................93

3.1.2. Chú ý đối với nhân viên cứu hộ..............................................................................................94

3.2. Xác định các triệu chứng........................................................................................................95

3.2.1. Các hư hỏng trong các cụm của hộp số tự động...................................................................95

3.2.2. Một số hiện tượng hư hỏng khi sử dụng, nguyên nhân có thể và biện pháp khắc phục........97

3.3. Thực hiện các phép thử..........................................................................................................98

3.3.1. Kiểm tra và điều chỉnh sơ bộ...................................................................................................98

3.3.2. Các phép kiểm tra, chuẩn đoán.............................................................................................102

3.3.3. Điều chỉnh và sửa chữa hộp số tự động................................................................................103

3.4. Quy trình tháo lắp và bảo dưởng hộp số..............................................................................113

3.4.1. Quy trình tháo rời các chi tiết của hộp số..............................................................................113

3.4.2. Làm sạch, kiểm tra và thay chi tiết.........................................................................................113

3.4.3. Lắp, điều chỉnh độ di chuyển dọc và các khe hở bên trong của hộp số................................114

3.5. Kết luận chương 3..................................................................................................................115

TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................................117

LỜI NÓI ĐẦU

Ngành ô tô giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động và phát triển của xã hội. Ô tô được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân nói chung và trong lĩnh vực quốc phòng nói riêng.

Nước ta đang trên đà phát triển, đặc biệt là nghành công ngiệp. Trong đó nghành công nghiệp ô tô rất được chú trọng và phát triển. Nó được thể hiện thông qua sự xuất hiện nhiều hãng ô tô nổi tiếng được lắp ráp tại Việt Nam như TOYOTA, HONDA, FORD, MITSUBISHI, KIA... Do đó vấn đề đặt ra ở đây cho một người kỹ sư là phải nắm rõ được kết cấu của  các cụm, hệ thống trên các loại xe hiện đại để từ đó khai thác và sử dụng xe một cách có hiệu quả cao nhất về công dụng, an toàn, kinh tế trong điều kiện ở Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực quân sự.

Một trong những hệ thống quan trọng của ô tô là hệ thống truyền lực. Hệ thống truyền lực có chức năng truyền và phân phối mômen quay và công suất từ động cơ đến các bánh xe chủ động, làm thay đổi mômen và chiều quay của bánh xe theo yêu cầu. Vì những chức năng quan trọng của nó mà người ta không ngừng cải tiến hệ thống truyền lực để nâng cao tính năng của xe.

Với những lý do đó, tôi được giao đồ án tốt nghiệp với đề tài: Khai thác hệ thống truyền lực xe BMW X5 ”.

Nội dung chính của đồ án bao gồm các phần sau:

  Chương 1. Phân tích kết cấu hệ thống truyền lực trên xe BMW X5 

Chương 2. Tính toán động lực học chuyển động thẳng BMW X5 

Chương 3. Khai thác bảo dưỡng và sữa chữa hệ thống truyền lực trên xe BMW X5 

Do thời gian nên các nội dung trong đồ án tập trung vào việc tìm hiểu và phân tích kết cấu của xe, các nội dung chính khi tính toán động lực học truyền thẳng, là cơ sở để xem xét và thực tế khai thác sử dụng hệ thống truyền lực trong thực tiễn. Tuy nhiên với kiến thức và kinh nghiệm còn ít, nên trong đồ án không tránh khỏi các khiếm khuyết. Tôi mong nhận được sự nhận xét và đóng góp ý kiến của các thầy, các đồng chí để đồ án của tôi được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Trung tá, Thạc sĩ ……………… đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Tôi xin cảm ơn các Thầy trong Khoa Ô tô đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp.

                                                                                                                                                       …, ngày … tháng … năm 20…

                                                                                                                                                          Học viên thực hiện

                                                                                                                                                        ………………..

Chương 1

PHÂN TÍCH KẾT CẤU HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN XE BMW X5

1.1. Giới thiệu chung về xe BMW X5

1.1.1. Lịch sử phát triển BMW X5

BMW là hãng xe đầu tiên định nghĩa dòng xe SAV (Sports Activity Vehicle), một biến thể của dòng xe SUV truyền thống khi kết hợp tính sang trọng của những chiếc sedan và sự thực dụng của xe SUV mà BMW X5 là tiên phong trong phân khúc này.

BMW X5 thế hệ đầu tiên mang mã hiệu E53, BMW X5 thế hệ thứ hai mang mã hiệu E70, BMW X5 hiện tại mang mã hiệu F15.

Thế hệ thứ 3 của BMW X5 bên cạnh những nét đặc trưng nhất của dòng xe X trong gia đình BMW như kiểu dáng nam tính, động cơ mạnh mẽ, nội thất sang trọng, cảm giác lái thể thao. BMW X5 thế hệ mới còn thỏa mãn những tín đồ của mình với thiết kế hiện đại và cuốn hút hơn cùng khả năng vận hành hiệu quả và tiết kiệm...

1.1.2. Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật BMW X5 như bảng 1.a.

1.2. Phân tích kết cấu hệ thống truyền lực trên xe BMW X5

Hệ thống truyền lực trên xe BMW X5 sử dụng kiểu dẫn động xDrive ( hệ thống dẫn động 4 bánh toàn thời gian thông minh) là hệ thống kiểm soát và điều chỉnh việc truyền dẫn momen. Việc phân phối lực kéo linh hoạt giúp cho BMW X5 luôn ổn định ngay cả khi vào đường cua, trong điều kiện mặt đường trơn trượt và  những điều kiện thời tiết khác nhau.

1.2.1. Biến mô thủy lực

1.2.1.1. Cấu tạo của bộ biến mô

Cấu tạo bộ biến mô gồm:

+ Bánh bơm (impeller pump)

+ Bánh dẫn hướng (Startor)

+ Bánh bị động (tuabine)

1.2.1.2. Bánh bơm

Bánh bơm được bố trí nằm trong vỏ bộ biến mô và nối với trục khuỷu qua đĩa dẫn động. Nhiều cánh hình cong được lắp bên trong bánh bơm. Một vòng dẫn hướng được lắp trên mép trong của các cánh để đường dẫn dòng dầu được êm.

1.2.1.4. Stato

Stato nằm  giữa  bánh  bơm  và  bánh  tua  bin. Qua khớp một chiều nó được lắp trên trục stato và trục này được cố định trên vỏ hộp số.

Hoạt động của Stato: Dòng dầu trở về từ bánh tua bin vào bánh bơm theo  hướng  cản  sự  quay  của  bánh bơm.Do đó, stato  đổi  chiều  của  dòng dầu sao cho nó tác động lên phía sau của các cánh trên bánh bơm và bổ sung thêm lực đẩy cho bánh bơm do đó làm tăng mômen.

Hoạt động của khớp một chiều: Khớp một chiều cho phép Stato quay theo chiều  quay  của  trục  khuỷu  động  cơ.  Tuy nhiên  nếu  Stato  định  bắt  đầu  quay  theo chiều ngược lại thì khớp một chiều sẽ khoá stato để ngăn không cho nó quay.

1.2.2. Hộp số BMW X5

1.2.2.1. Giới thiệu chung về hộp số xe BMW X5

  BMW X5 sử dụng hộp số tự động 8 cấp số ZF 8HP70

Hộp số dùng để thay đổi mô men truyền đến các bánh xe chủ động. Ngoài ra hộp số còn được dùng để thực hiện chuyển động lùi hoặc đứng yên trong thời gian lâu dài mà không cần tắt máy.

Một hộp số tự động bao gồm một biến mô, bộ bánh răng hành tinh và hệ thống điều khiển thủy lực.

Nó dùng áp suất thủy lực để tự động chuyển giữa các tay số tùy theo tốc độ xe, góc mở bướm ga và vị trí cần số. Do đó không cần phải chuyển số như trong hộp số thường; thậm chí nó không có ly hợp.

Cũng giống như hộp số cơ khí, nhiệm vụ chính của hộp số tự động là cho phép tiếp nhận công suất động cơ ở một phạm vi tốc độ nhất định nhưng cung cấp theo phạm vi tốc độ lớn hơn ở đầu ra.  Hộp số sử dụng các bánh răng để lợi dụng hiệu quả mô-men của động cơ và giúp động cơ cung cấp cho bánh xe vùng tốc độ phù hợp nhất theo các chế độ tải trọng và theo ý muốn của người điều khiển.

1.2.2.2.  Bộ truyền bánh răng hành tinh

Khi nhìn vào bên trong một hộp số tự động, bạn thấy có sự sắp đặt thành từng phần riêng rẽ ở từng không gian hợp lý. 

- Một bộ truyền bánh răng hành tinh.

- Một bộ phanh đai dùng để khoá các phần của bộ truyền bánh răng hành tinh.

- Một bộ gồm ba mảnh ly hợp ướt làm việc trong dầu dùng để khoá các phần của bộ truyền.

- Một hệ thống thuỷ lực để điều khiển các ly hợp và phanh đai

- Một bộ bơm bánh răng lớn để luân chuyển dầu truyền động trong hộp số.

a) Giảm tốc

Đầu vào: Bánh răng bao.

Đầu ra: Cần dẫn

Bộ phận cố định: Bánh răng mặt trời

Khi bánh răng mặt trời được giữ cố định, chỉ có bánh răng hành tinh quay quanh trục của nó và chạy quanh bánh răng mặt trời. Do đó, trục đầu ra giảm tốc độ tỷ lệ với trục đầu vào chỉ bằng chuyển động quay của bánh răng hành tinh.

c) Quay ngược chiều

Đầu vào: Bánh răng mặt trời

Đầu ra: Bánh răng bao

Bộ phận cố định: Cần dẫn ( khi cần dẫn được cố định và bánh răng mặt trời quay, bánh răng bao quay quanh trục của nó và chiều quay bị đảo ngược )

1.2.2.4. Các chế độ hoạt động của hộp số ZF 8HP70

a) Dãy D số 1 (D1

Trong dãy D số 1 (D1) phanh A, B tiến hành khóa chuyển động của bánh răng bao của bộ bánh răng hành tinh P1, ly hợp C liên kết trục đầu vào với bánh răng của bộ bánh răng hành tinh P4.

b) Dãy D số 2 (D2)

Trong dãy D số 2 ( D2) phanh A, B tiến hành khóa chuyển động của bánh bao của bộ bánh răng hành tinh P1, P2. Ly hợp E liên kết bánh răng bánh răng hành tinh của P2 và P4.

d) Dãy D số 4 ( D4 )

Trong dãy D số 4 ( D4 ) phanh B khóa bánh răng bao của bộ bánh răng hành tinh P1. Ly hợp E và D liên kết bánh răng hành tinh của bốn bộ bánh răng hành tinh P1, P2, P3 và P4.

f) Dãy D số 6 ( D6 )

Trong dãy D số 6, ly hợp E, D và C liên kết bánh răng hành tinh của bộ bánh răng hành tinh P3 và P4.

1.2.2.5. Bộ điều khiển thuỷ lực

Bộ phận này điều khiển áp suất thủy lực dùng để vận hành bộ truyền bánh răng hành tinh. Bộ phận này bao gồm các van chính được thể hiện trên hình sau

Công dụng của các van chính như sau:

1. Van điều áp sơ cấp

Điều khiển áp suất thủy lực từ bơm dầu để tạo ra áp suất chuẩn.

2. Van chuyển số

Chuyển giữa các tay số.

3. Van điều khiển

Chuyển đường dẫn áp suất chuẩn theo chuyển động của cần số.

4. Van điện từ

Chuyển đường dẫn dầu thủy lực để chuyển số bằng các tín hiệu điện từ ECU.

b) Quy tắc vận hành của hệ thống điều khiển thông minh xDrive

Đơn vị điều khiển hộp số phân phối (VGSG) điều chỉnh áp suất khóa của bộ ly hợp nhiều đĩa trong hộp số phân phối. Đơn vị điều khiển hộp số phân phối nhận thông tin về áp suất khóa ly hợp cần thiết từ đơn vị điều khiển DSC. Quá trình xử lý, kiểm soát và điện tử cần thiết cho việc này được tích hợp trong đơn vị điều khiển hộp số phân phối. Thông tin này được chuyển đổi và xuất ra dưới dạng chuyển động quay tương ứng của động cơ servo.

- Cảm biến và thu thập dữ liệu: Hệ thống xDrive sử dụng nhiều cảm biến để theo dõi các thông số lái xe như tốc độ bánh xe, góc lái, lực kéo, độ trượt của bánh xe và các điều kiện lái khác.

- Bộ điều khiển điện tử (ECU): Dữ liệu từ các cảm biến được gửi đến bộ điều khiển điện tử. ECU xử lý thông tin này để quyết định cách phân phối mô-men xoắn tối ưu giữa trục trước và trục sau.

c) Dòng truyền công suất

* Trường hợp phân phối linh hoạt mô men xoắn giữa 2 cầu:

Thay vì cố định lực kéo hay phân chia momen xoắn vĩnh viễn, BMW xDrive cung cấp sự phân chia momen xoắn biến đổi linh hoạt giữa cầu trước và cầu sau thông qua việc sử dụng ly hợp ướt (wet clutch) nhiều tấm thép nằm trong hộp số trên đầu ra cho trục dẫn động phía trước. Dưới đây là cách thức phân phối mô-men xoắn này hoạt động:

Cảm biến và thu thập dữ liệu: Hệ thống xDrive sử dụng nhiều cảm biến để theo dõi các thông số lái xe như tốc độ bánh xe, góc lái, lực kéo, độ trượt của bánh xe, và các điều kiện lái khác.

Bộ điều khiển điện tử (ECU): Dữ liệu từ các cảm biến được gửi đến ECU, nơi xử lý thông tin này để quyết định lượng mô-men xoắn cần phân phối tới từng trục.

* Trường hợp phân phối mô men xoắn hoàn toàn tới cầu sau:

Hệ thống xDrive của BMW X5 có khả năng phân phối 100% mô-men xoắn tới cầu sau trong một số tình huống cụ thể. Dưới đây là các trường hợp khi hệ thống có thể phân phối hoàn toàn mô-men xoắn cho cầu sau:

- Lái xe trên đường khô ráo và ổn định: Trong điều kiện lái xe bình thường trên đường khô ráo, hệ thống xDrive thường ưu tiên phân phối mô-men xoắn cho cầu sau để mang lại cảm giác lái thể thao và tối ưu hóa hiệu suất.

- Chế độ lái thể thao (Sport Mode): Khi xe được đặt ở chế độ lái thể thao, hệ thống xDrive có thể phân phối nhiều hoặc toàn bộ mô-men xoắn cho cầu sau để cải thiện cảm giác lái và phản ứng của xe.

1.2.3 Trục Các - đăng

1.2.3.1. Công dụng.

Truyền động các đăng dùng để truyền mômen xoắn giữa các trục không nằm trên cùng một đường thẳng mà thường cắt nhau dưới một góc α nào đó và giá trị của α cũng thay đổi trong quá trình hoạt động. Truyền động các đăng dùng để truyền mômen từ hộp số chính đến hộp phân phối, từ hộp số đến cầu chủ động. Trục các đăng cũng dùng để truyền mômen xoắn đến các bánh xe chủ động dẫn hướng và các bộ phận khác trên ô tô.

1.2.3.2. Phân loại.

Các đăng có thể phân loại theo công dụng, đặc điểm động học và kết cấu:

- Theo công dụng có các loại các đăng sau: các đăng nối hộp số chính với cầu; các đăng nối giữa cầu với bánh xe; các đăng nối giữa hộp số chính với các thiết bị phụ.

- Theo đặc điểm động học có các loại các đăng sau: các đăng khác tốc (tốc độ quay của trục chủ động và bị động khác nhau); các đăng đồng tốc (tốc độ quay của trục chủ động bằng nhau) khớp nối (góc truyền mômen không lớn hơn 3°÷6° ).

1.2.3.4. Các đăng đồng tốc tốc kiểu chữ thập

Mục đích của khớp chữ thập là để khử những biến đổi về góc phát sinh từ những thay đổi vị trí tương đối giữa bộ vi sai và hộp số, và nhờ vậy việc truyền công suất từ hộp số đến bộ vi sai được êm dịu.

Cấu tạo của trục các đăng kiểu này dùng khá phổ biến trên ôtô con  cả với cầu chủ động  dầm  liền và với  hệ  treo  độc  lập.

Khớp các đăng kiểu chữ thập được sử dụng phổ biến bởi chúng có cấu tạo đơn giản và hoạt động hiệu quả. Một trong hai chạc đầu trục được hàn vào trục các đăng, chạc còn lại được gắn liền vào một bích nối hoặc một đoạn trục rỗng (khớp trượt).

1.2.5. Truyền lực chính

Truyền lực chính 1 cấp Bánh răng trụ răng nghiêng

* Nhiệm vụ:

- Truyền momen từ hộp số đến bộ vi sai.

- Giảm tốc và tăng mômen truyền đến các bánh xe để đảm bảo tỷ số truyền chung thích hợp của hệ thống truyền lực trong khi hộp số vẫn nhỏ gọn.

* Cấu tạo:

Bánh răng trụ chủ động được lắp trên trục thứ cấp của hộp số bánh răng trụ bị động được lắp với vỏ bộ vi sai.

1.3 Kết luận chương 1

Hệ thống truyền lực trên xe BMW X5 là một hệ thống quan trọng, chịu trách nhiệm truyền tải công suất từ hộp số đến bánh xe giúp xe di chuyển.

Chương 1 đã giới thiệu chung về thông số kĩ thuật của xe và kết cấu của hệ thông truyền lực, làm tiền đề cho tính toán động lực học trong chương 2.

Chương 2

TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC CHUYỂN ĐỘNG THẲNG TRÊN Ô TÔ BMW X5

2.1. Thông số tính toán của xe.

Thông số xe như bảng 2.a.

2.2. Cơ sở lý thuyết khảo sát động lực học chuyển động thẳng của xe ô tô

Nghiên cứu động lực học xe là khảo sát quan hệ giữa các yếu tố đặc trưng của chuyển động (chuyển vị, vận tốc, gia tốc…) với các yếu tố khối lượng (giá trị, sự phân bố) và các yếu tố lực tác dụng lên xe. Việc nghiên cứu động lực học xe cho phép ta nắm được các quy luật hoạt động của xe, quy luật ứng xử của các kết cấu của xe dưới tác động chủ động của người lái (qua các cơ cấu điều khiển: chân ga, tay lái, chân phanh), tác động của môi trường (điều kiện địa hình, tốc động của gió…) và những yếu tố ảnh hưởng cơ bản đến quá trình chuyển động của xe, làm cơ sở cho hầu hết các quá trình nghiên cứu tính toán thiết kế, kiểm nghiệm.

2.2.1. Các giả thiết xây dựng mô hình

Các giả thiết khi khảo sát động lực học chuyển động thẳng:

Xe có tất cả các cầu là chủ động;

Bài toán được giải ở dạng hình phẳng, do vậy sơ đồ khảo sát là hình chiếu đứng của ô tô, bánh xe trái, phải của một cầu được coi là một;

Xe chuyển động trên đường có lớp phủ đồng nhất, khô ráo và ổn định với hệ số bám lớn nhất. Phân phối mô men xoắn hoàn toàn 100 % tới cầu sau.

Đường có góc dốc α không đổi và không có mấp mô;

Biến dạng của đường và của lốp được kể đến khi xác định lực cản lăn, lực kéo, trên sơ đồ không mô tả sự biến dạng này;

Phản lực thẳng đứng của đường tác dụng lên bánh xe đi qua trục bánh xe. Sự chuyển dời tâm áp lực được kể đến qua mô men cản lăn Mf.

2.2.2. Mô hình khảo sát động lực học chuyển động thẳng của xe

Với các giả thiết như trên mô hình tổng quát khảo sát xe BMW X5 chuyển động thẳng được xây dựng như Hình 2.1.

Với mô hình trên, phương trình chuyển động của xe BMW X5 ở dạng phương trình cân bằng lực kéo được viết dưới dạng sau đây [1]:

M : Khối lượng toàn bộ ô tô (kg);

Pk : Lực kéo ở các bánh xe chủ động (N);

Pf  : Lực cản lăn của đường (N);

Pi : Lực cản lên dốc (N);

Pj : Lực cản tăng tốc (N);

Pw : Lực cản không khí (N);

2.3. Tính toán động lực học chuyển động thẳng xe BMW X5

2.3.1. Đường đặc tính tốc độ của động cơ

 * Khái niệm:

Các đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ là những đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của các đại lượng công suất; mô men và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ theo số vòng quay của trục khuỷu động cơ. Các đường đặc tính này gồm :

Đường công suất Ne = f(ne)

Đường mô men xoắn Me = f(ne)

Đường suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ge = f(ne)

Theo công thức đối với động cơ xăng:

Chọn nemin = 600 (vòng/phút)

Chọn nemax = 6500 (vòng/ phút)            

* Kết quả tính và đồ thị:

Giá trị công suất và Momen theo số vòng quay như bảng 2.c.

2.3.2. Xây dựng đặc tính kéo của biến mô

2.3.2.1. Trục đầu vào của biến mô.

Đường đặc tính trên trục vào biến mô là đường biển diễn mối quan hệ giữa momen trên trục chủ động của bánh bơm Mb theo số vòng quay của nó.

+ Mb là : Momen trên trục vào của biến mô, tại điểm làm việc đồng thời của biến mô và động cơ thì Mb = Memax = 360 Nm

+ D: Đường kín ngoài của biến mô. D = 298 mm

Thay vào công thức (3.5) với dãy ne từ 600 vòng/phút – 6500 vòng/phút. Ta có bảng 2.e.

Từ bảng 3.4, ta vẽ được đồ thị đặc tính trục vào biến mô như hình 2.4.

* Nhận xét:

- Từ đồ thị ta thấy ứng với từng giá trị của λ1 theo tỷ số truyền ibm ta xác định tập hợp đường Mb. Khi vẽ đồ thị đặc tính trên trục vào của biến mô Mb và đồ thị đặc tính ngoài động cơ Me cùng một tỷ lệ thì các giao điểm của đương Mb và Me là các giao điểm A(n1, M1). Điểm A là điểm làm việc đồng bộ của động cơ và biến mô thuỷ lực, điểm A là một tập hợp điểm tùy theo chế độ tải trọng trong khoảng tỷ số truyền của biến mô thuỷ lực ibm= 0 - 1.

2.3.2.2. Trục đầu ra của biến mô.

Đặc tính trên trục ra của biến mô chính là đặc tính ngoài của động cơ mới ( Động cơ, biến mô). Đường đặc tính này được dùng để xây dựng đồ thị đặc tính kéo của oto. Từ đồ thị đặc tính kéo của ô tô. Từ đồ thị đặc tính trục vào của biến mô ta xác định được các điểm (n1 , N2) của trục chủ động biến mô tương ứng với các tỉ số truyền Ibm đã chọn.

n2  : Số vòng quay trục ra biến mô: n2 = Ibm . n(v/p)                      (2.5)

M2 : Momen trên trục ra biến mô, M2 = M1 . Kbm. (Nm)                    (2.6)

N1 : Công suất trục vào biến mô, N1 = M1 . n1.(Kw)                          (2.7)

N2 : Công suất trục ra biến mô, N2 = N1 .  (Kw)                              (2.8)

Với các công thức trên ta có bảng số liệu sau và xây dựng được đồ thị sau.

2.3.4. Đồ thị cân bằng công suất của ô tô

* Khái niệm:

Đồ thị cân bằng công suất là đồ thị biểu thị mối quan hệ giữa công suất phát ra của động cơ và công suất cản trong quá trình chuyển động của ôtô phụ thuộc với tốc độ chuyển động hoặc số vòng quay của trục khuỷu động cơ.

Xây dựng đường công suất cản tổng cộng :

+ Nếu v<22,2 (m/s) thì  Nf = G.(f0.+ i).v/1000

+ Nếu v>22,2 (m/s) thì  Nf  = G.(f + i).v/1000

Vì v > 22,2 (m/s) ta phải chọn 0.93 hệ số cản lăn bằng hệ số cản  thực nghiệm

W = K.F: Nhân tố cản của không khí

Với:    

F: Diện tích cản chính diện ô tô : F = 1,934.1,762 = 3 (m2)

K: Bệ số cản không khí  K = 0,1  (NS2/m4)

Kết quả tính và đồ thị như dưới.

- Xét ôtô chuyển động trên đường bằng:

Trên đồ thị Nk = f(v), dựng đồ thị Ne theo bảng trên.

* Ứng dụng:

- Dùng để xác định trị số các thành phần của công suất cản ở các tay số khác nhau với các số truyền. khác nhau, xác định công suất dự trữ ở các tốc độ khác nhau, ở các số truyền khác nhau.

- Dựa vào công suất dự trữ kết hợp với các đồ thị cân bằng lực kéo, đồ thị nhân tố động lực học, đồ thị tăng tốc của ô tô. . . để giải quyết bài toán về động lực học và động lực học của ô tô như tìm khả năng tăng tốc, leo dốc, móc kéo của ô tô, tìm tốc độ lớn nhất của ô tô trên mỗi loại đường, tìm được số truyền hợp lý...

2.3.5. Đồ thị cân bằng lực kéo

Đồ thị cân bằng lực kéo của ôtô là đồ thị biểu thị  mối quan hệ giữa lực kéo phát ra tại bánh xe chủ động Pk và các lực cản chuyển động của ôtô phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của ôtô Pk = f(v)

* Ứng dụng:

- Xác định vận tốc lớn nhất của ô tô ở các tay số.

- Xác định  độ dốc lớn nhất mà ô tô có thể vượt qua được ở tay số và vận tốc cho trước.

- Nghiên cứu chế độ cân bằng lực ở các loại đường có f và i khác nhau.

2.3.6. Đồ thị nhân tố động lực học

 * Khái niệm:

Đồ thị nhân tố động lực học là đồ thị biểu thị tỉ số lực kéo tiếp tuyến Pk trừ đi lực cản không khí chia cho trọng lượng toàn bộ của ôtô.

G = Ga.10

D : Nhân tố động lực học

Pk : Lực kéo tiếp  tuyến

Ga :  Khối lượng toàn tải

it :  Tỉ số truyền của hệ thốn truyền lực

ηt  :  Hiệu suất của hệ thốn truyền lực chính

rb  :  Bán kính làm việc trung bình của bánh xe

W  :  Nhân tố cản của môi trường không khí

v  :  Vận tốc của ôtô

2.3.8. Xác định thời gian tăng tốc và quãng đường tăng tốc

a) Xây dựng đồ thị gia tốc ngược:

ti : Thời gian tăng tốc từ v1 đến v2

ti = Fi : Với Fi­ là phần diện tích giới hạn bởi phần đồ thị 1/j = f(v); v= v1; v= v2 và trục hoành của đồ thị gia tốc ngược.

Lập bảng tính giá trị 1/j theo v như bảng 2.e.

b) Cách tính thời gian tăng tốc - quãng đường tăng tốc của ôtô:

Xác định Vimax theo phương pháp giải tích:

* Từ đồ thị 1/j ta có thể tìm được các giao điểm bằng việc tính vận tốc tại thời điểm chuyển số (Vmax)

* Thời gian tăng tốc:

Dựa vào hình dáng của đồ thị gia tốc ngược ta có thời điểm chuyển từ số thấp sang số cao là tại Vmax  của từng tay số.

* Quãng đường tăng tốc:

Ta có:

Si = Fsj

Với: : Phần diện tích giới hạn bởi các đường t = f(v) ;

t = t; t = t2 và trục tung đồ thị thời gian tăng tốc.

2.4. Kết luận chương 2

Từ kết quả tính toán động học chuyển động thẳng trên xe BMW X5 ta xây dựng được các đồ thị: Đồ thị đường đặc tính ngoài của động cơ, đồ thị cân bằng lực kéo, đồ thị cân bằng công suất kéo, đồ thị nhân tố động lực học, đồ thị gia tốc, đồ thị thời gian tăng tốc và quãng đường tăng tốc.

Từ các đồ thị trên ta có thể đánh giá, so sánh khả năng và chất lượng động lực của xe, xác định được vận tốc lớn nhất của ôtô trên mỗi đoạn đường đã cho hoặc ngược lại, xác định được khả năng tăng tốc, leo dốc, sức cản lớn nhất của đường mà xe có thể vượt qua ở từng số truyền ứng với một tải trọng.

Chương 3

 KHAI THÁC HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN XE BMW X5

3.1. Phân tích yêu cầu

3.1.1. Chú ý đối với lái xe

Hộp số tự động có ưu điểm giúp người lái giảm bớt thao tác đạp chân côn và chuyển số. Do dễ sử dụng nên có những thói quen sử dụng thiếu kỹ thuật, an toàn mà người lái mắc phải như chuyển sang số P, số N hay số R khi xe đang chạy. Khi dùng hộp số tự động ta nên chú ý đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất.

Khi đỗ xe và đi ra ngoài, để đảm bảo, người lái nên để ở số P và  kéo phanh tay, khi xe dừng quá lâu thì tốt nhất là tắt máy, theo tính  toán cứ nổ máy không tải trong 3 phút số nhiên liệu tiêu hao cũng đủ đi được một cây số với vận tốc 50km/h. Khi lùi xe, hãy giữ chân phanh khi cài số và duy trì tốc độ nhỏ nhất khi có thể, tại số tiến, trên những đoạn đường đông nên giữ ga đều tránh tăng, giảm đột ngột vì như thế sẽ rất tốn nhiên liệu. Trong trường hợp đỗ dừng đèn đỏ, tài  xế có  thể về số N (số  trung  gian) và kéo phanh tay  hoặc nhấn phanh chân.

3.1.2. Chú ý đối với nhân viên cứu hộ

Khi xe có hộp số tự động bị tai nạn hoặc trục trặc giữa đường cần kéo về trạm sửa chữa, nếu nhân viên cứu hộ không chú ý hoặc không tuân  thủ những nguyên tắc cần thiết thì có thể sẽ làm hỏng hộp số tự động bởi các lý do sau:

+ Khi xe đang được kéo, động cơ không hoạt động nên bơm dầu của hộp số tự động cũng không hoạt động. Điều đó có nghĩa là dầu thủy lực điều khiển sẽ không cung cấp đến hộp số. Do đó, nếu xe được kéo với  tốc độ cao hay  trong quãng đường dài, màng dầu bảo vệ phủ  lên các chi  tiết quay của hộp số có  thể biến mất và hộp số sẽ  bị  kẹt. Vì  lý do đó, xe  phải được kéo với tốc độ thấp (không lớn hơn 30km/h và quãng đường kéo không lớn hơn 80km mỗi lần). Hơn nữa nếu chính hộp số bị hỏng hay bắt đầu rò rỉ dầu, xe phải được kéo với bánh xe chủ động nhấc lên khỏi mặt đường hay tháo các bán  trục hoặc trục các đăng ra.

+ Trường hợp ắc-quy yếu không đề nổ  được, chỉ áp dụng phương  pháp "kéo nổ" đối với các xe dùng hộp số tay còn đối với xe trang bị hộp số tự động có bộ biến mô thủy lực thì không được phép sử dụng. Lý do chủ yếu là khi động cơ không hoạt động, bơm dầu thủy lực điều khiển không làm việc nên dầu thủy lực không thể làm quay trục khuỷu. Thậm chí dù khi trục thứ cấp có quay bằng cách kéo xe, bơm vẫn không cung cấp đủ áp suất để làm trục khuỷu quay.

3.2. Xác định các triệu chứng

3.2.1. Các hư hỏng trong các cụm của hộp số tự động

1) Biến mô men thuỷ lực

Biến mô men thuỷ lực vô cấp bao gồm các bánh: bơm, tuabin, bánh dẫn hướng. Các bánh này được lắp ghép đồng tâm trên cùng một đường tâm trục bằng các dạng trục lồng. Các trục được lắp ghép chính xác trên vỏ nhờ các ổ bi, khi các ổ bi mòn khe hở này sẽ thay đổi và có thể va chạm các bánh hay làm tăng độ trượt và giảm khả năng truyền lực, tăng nhiệt độ dầu.

Muốn tăng tuổi thọ của HSTĐ và  lái xe tiết kiệm nhiên  liệu, trước hết người lái cần phải trang bị cho mình những kỹ năng cần  thiết khi  lái xe HSTĐ, bao gồm kỹ năng khởi hành, kỹ năng đỗ xe, vượt xe, cách thức chuyển số như thế nào là tốt nhất. Cần phải thường xuyên kiểm tra khoảng đất dưới gầm xe sau khi đỗ xe qua đêm có dấu hiệu chảy dầu hay không. Mỗi 10.000 km chúng ta phải kiểm tra dầu HSTĐ, thay dầu sau mỗi 40.000 km, thay đúng chủng loại và đúng mức dầu tiêu chuẩn. Kiểm tra dầu hộp số xem nếu thấy thiếu dầu, dầu quá đen phải thay dầu ngay.

2) Hộp số hành tinh

Hộp số hành tinh bao gồm các cặp bánh răng ăn khớp trong và ăn khớp ngoài, các trục được lắp trên các ổ bi. Sự rơ lỏng các ổ bi sẽ gây ra tiếng ồn, tăng ma sát và nhiệt độ. Sự mài mòn ổ bi dẫn tới các trục lồng làm việc không đồng tâm và các bánh răng ăn khớp không chính xác, ban đầu gây mòn nhiều bánh răng và phần tủ ma sát, sau đó gây ồn và giật xe khi tự động chuyển số.

4) Hư hỏng trong các cụm điều khiển điện tử

Cụm điều khiển điện tử làm việc nhờ bình điện trên ôtô. Mọi thông tin báo lỗi sẽ sai lệch khi bình điện bị yếu, do vậy cần nhất thiết quản lý tốt chất lượng hệ thống cung cấp điện trên xe.

Với điều kiện làm việc trong vùng nhiệt đới, các chỗ nối trên đường dẫn điện là nguyên nhân hư hỏng đầu tiên, nhất là ôtô vừa sau qua các trận mưa to và dùng lâu.

3.2.2. Một số hiện tượng hư hỏng khi sử dụng, nguyên nhân có thể và biện pháp khắc phục

Một số hiện tượng hư hỏng khi sử dụng, nguyên nhân có thể và biện pháp khắc phục thể hiện như bảng dưới.

3.3. Thực hiện các phép thử

Bảo dưỡng kỹ thuật ô tô nói chung là những công việc được tiến hành thường xuyên có chu kỳ nhằm mục đích duy trì trạng thái kỹ  thuật tốt và sớm phát hiện ra những tình trạng biến xấu từ đó có những biện pháp sử lý thích hợp để đảm bảo độ tin cậy và tuổi bền của hộp số cũng như ô tô nói chung trong quá trình sử dụng.

Quy trình phát hiện hư hỏng và cách khắc phục

3.3.1. Kiểm tra và điều chỉnh sơ bộ

Trong rất nhiều trường hợp, có thể giải quyết hư hỏng một cách đơn giản qua việc kiểm tra và tiến hành các công việc điều chỉnh cần thiết. Do đó điều tối quan trọng là phải thực hiện kiểm tra và điều chỉnh sơ bộ trước khi chuyển sang bước tiếp theo. Các kỹ thuật viên phải luôn nhớ rằng chỉ thực hiện bước tiếp theo sau khi sửa chữa các hư hỏng được tìm thấy trong khi kiểm tra sơ bộ.

1) Kiểm tra tốc độ không tải:

Nếu  tốc độ không  tải cao hơn nhiều so với giá  trị  tiêu chuẩn, các va đập khi vào số sẽ lớn hơn rất nhiều khi chuyển cần số từ vị tŕ “N” hay “P” đến các vị trí khác. Tốc độ không tải thường nằm trong khoảng: 700 – 750 (v/p).

3) Kiểm tra và điều chỉnh cáp dây ga

+ Đạp hết bàn đạp ga xuống và kiểm tra rằng bướm ga mở hoàn toàn. Nếu bướm ga mở không hoàn toàn, điều chỉnh cơ cấu dẫn động bướm ga.

+ Tiếp tục giữ chân ga, nới lỏng đai ốc điều chỉnh.

+ Điều chỉnh cáp bên ngoài sao cho khoảng cách giữa đầu của vỏ cao su và cữ chặn trên dây ga bằng với giá trị tiêu chuẩn. Khoảng cách tiêu chuẩn: 0 - 1 mm.

5) Kiểm tra công tắc khởi động trung gian

Nếu động cơ khởi động trong khi cần số đang ở bất kỳ vị trí nào khác với vị trí “P” hay “N” , cần phải điều chỉnh.

+ Nới lỏng bulông bắt công tắc khởi động trung gian và đặt cần chọn số ở vị trí “N”

+ Gióng thẳng rãnh và đường vị trí trung gian.

+ Giữ công tắc khởi động trung gian ở đúng vị trí và siết chặt các bulông. 

3.3.2. Các phép kiểm tra, chuẩn đoán

Có 4 phép đo, kiểm tra có thể tiến hành  trong  trường hợp hộp số tự động có  trục trặc, mỗi phép  đo, kiểm tra có một mục đích khác nhau. Để giúp việc phát hiện và khắc phục  hư hỏng một cách  chắc  chắn  và nhanh  chóng,  cần phải  hiểu  rõ mục đích của mỗi phép đo, kiểm tra.

Đo, kiểm tra khi dừng xe: Dùng để kiểm tra tính năng  toàn bộ của  động  cơ và hộp số (các  ly  hợp,  phanh, và  bộ  truyền  hành tinh). Nó được thực hiện bằng cách để cho xe đứng yên, sau đó đo tốc độ động cơ khi số chuyển đến dãy “D” hay “R” và nhấn hết bàn đạp ga xuống.

3.3.3. Điều chỉnh và sửa chữa hộp số tự động.

1) Biến mô

a) Kiểm tra khớp một chiều:

+ Đặt SST vào vành trong của khớp một chiều.

+ Lắp STT sao cho nó vừa khít với vấu lồi của moay ơ biến mô và vành ngoài của khớp một chiều.

+ Khớp phải khóa khi  cho nó quay ngược chiều kim đồng  hồ  (lock), và quay tự do, êm (free) khi quay thuận chiều kim đồng hồ.

b) Kiểm tra độ đảo của tấm truyền động và kiểm tra vành răng.

Để đo độ đảo của tấm dẫn động ta dùng một đồng hồ so. Nếu độ đảo vượt quá tiêu chuẩn cho phép (0,2 mm) hay vành răng bị hỏng, thay tấm truyền động khác. Khi lắp tấm truyền động mới ta cần chú ý đến hướng của tấm cách và xiết chặt các bulông (hình 3.6).

3) Ly hợp số truyền thẳng

a) Đo hành trình piston của ly hợp số truyền thẳng.

+ Lắp ly hợp số truyền thẳng lên bơm dầu.

+ Dùng đồng hồ đo (SST), đo hành trình piston của ly hợp số truyền thẳng như hình trên trong khi thổi và xả khí nén 4 – 8 kg/cm2.

+ Hành trình piston: 1,37 – 1,7 mm.

Nếu hành trình piston không như tiêu chuẩn, chọn mặt bích khác.

b) Kiểm tra ly hợp số truyền thẳng.

* Kiểm tra piston của ly hợp

+ Kiểm tra viên bi van một chiều chuyển động tự do bằng cách lắc piston.

+ Kiểm tra rằng van không bị rò rỉ bằng cách thổi kh́ nén có áp suất thấp vào.   

* Kiểm tra bạc của ly hợp số truyền thẳng:

Dùng đồng hồ so, đo đường kính trong của bạc ly hợp số truyền thẳng.

Đường kính trong cực đại: 47,07 mm.

Nếu  đường  kính  trong  lớn  hơn  giá  trị  lớn  nhất,  thay  ly  hợp  số  truyền thẳng.

5) Kiểm tra các bộ phận trong bộ truyền hành tinh

a) Kiểm tra khớp một chiều.

Giữa  bánh  răng mặt  trời  và  quay moay  ơ. Moay  ơ  phải  quay tự do theo chiều kim đồng hồ và bị khóa khi quay theo chiều ngược lại.

b) Kiểm tra bạc mặt bích của bánh răng mặt trời.

Dùng một đồng hồ so, đo đường kính trong của bánh răng mặt trời.

Đường kính trong tiêu chuẩn: 22,025 – 22,064 mm.

Đường kính cực đại:  22,096 mm.

d) Kiểm tra bạc của mặt bích bánh răng bao.

Dùng đồng hồ so, đo đường kính trong của bạc mặt bích.

Đường kính trong tiêu chuẩn: 19,025 – 19,050 mm.

Nếu đường kính trong lớn hơn tiêu chuẩn thay mặt bích.

3.4. Quy trình tháo lắp và bảo dưởng hộp số

3.4.1. Quy trình tháo rời các chi tiết của hộp số

Sau khi làm sạch bên ngoài, đưa hộp số về bàn tháo để tháo rời các chi tiết để kiểm tra, sửa chữa. Quy trình tháo được thực hiện như sau:

1. Tháo Cácte dầu, cụm van thuỷ lực điều khiển số và tháo hộp bánh đà- Biến mômen khỏi hộp số.

2. Tháo vít điều chỉnh rồi tháo thanh giằng dải phanh phía trước và tháo cum bơm thuỷ lực khỏi hộp số

10. Tháo các bộ phận còn lại trên trục thứ cấp ra.

11. Tháo ổ quay một chiều và các bộ phận còn lại khảca khỏi hộp số.

12. Tháo vòng hãm rồi tháo các đĩa ma sát và đĩa thép ra khỏi tang trống của các bộ ly hợp đĩa.

13. Tháo rời các chi tiết từ các cụm pit tông ép ly hợp và các cum khác.

3.4.2. Làm sạch, kiểm tra và thay chi tiết

Các chi tiết như các loại đệm, gioăng phớt, lõi lọc dầu bắt buộc phải thay mới lên sau khi tháo sẽ bỏ luôn, không cần làm sạch và kiểm tra. Các chi tiết còn lại cần được rửa sạch và kiểm tra nếu bị mòn nhiều hoặc xước hỏng thì phải thay chi tiết mới.

Đối với ổ quay một chiều, các hư hỏng có thể là mòn hỏng con lăn, biến dạng hoặc gãy lò xo, bề mặt đường lăn bị xước, tróc rỗ hoặc mòn hỏng. Nếu ổ có các hư hỏng này thì cần phải thay ổ mới.

Các đĩa ma sát và đĩa kim loại của các bộ ly hợp nếu bị mòn, nứt, vỡ, cháy, xước hoặc biến dạng cần phải được thay mới. Các lò xo hồi về của ly hợp phải thẳng và có độ đàn hồi tốt, nếu bị gãy hoặc biến dạng thì cần được thay mới.

3.4.3. Lắp, điều chỉnh độ di chuyển dọc và các khe hở bên trong của hộp số

1. Lắp các cụm bơm thuỷ lực, cụm pít tông và lò xo đóng ngắt ly hợp, chú ý: dùng đệm và các vòng hãm mới.

2. Lắp ổ quay một chiều lên thân hộp số, thay mới cả hai vòng ổ, viên lăn và lò xo

3. Lắp các chi tiết của cơ cấu điều khiển trên vỏ hộp số.

4. Bôi dầu lên bánh răng của chế độ dừng rồi lắp bánh răng cùng vòng đệm chặn lên phần thân sau của hộp số.

15. Lắp các bộ phận của cơ cấu điều khiển lên thân hộp số.

16. Điều chỉnh các dải phanh tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu.

17. Lắp cácte dầu cùng với đệm mới rồi vặn đủ lực yêu cầu.

3.5. Kết luận chương 3

Hệ thống truyền lực là một phần quan trọng của bất kỳ chiếc xe nào, bao gồm cả BMW X5, đảm bảo việc truyền tải công suất từ động cơ đến các bánh xe để xe có thể di chuyển một cách hiệu quả và an toàn.

Để việc khai thác và sử dụng hệ thống truyền lực trên ô tô hiệu quả, như trên xe BMW X5, đòi hỏi hiểu biết sâu sắc về các thành phần của hệ thống và cách chúng hoạt động cùng nhau. Bên cạnh đó, thực hiện các biện pháp bảo dưỡng và sử dụng đúng cách, có thể đảm bảo hệ thống truyền lực của xe BMW X5 hoạt động hiệu quả, đạt hiệu suất cao,đặc biệt đảm bảo cho xe vận hành an toàn và tiết kiệm chi phí bảo dưỡng.

KẾT LUẬN

Sau một thời gian nghiên cứu tài liệu, bằng sự nỗ lực chủ động và cố gắng của bản thân cộng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy hướng dẫn đến nay em đã hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp được giao với đầy đủ số lượng và đúng tiến độ thời gian.

Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã đi sâu nghiên cứu, nắm được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống truyền lực và đề cao biện pháp nâng cao độ tin cậy trong quá trình sử dụng, cách thành lập quy trình chẩn đoán bảo dưỡng, các thao tác trong quá trình bảo dưỡng sửa chữa. Qua nghiên cứu và tham khảo một số tài liệu, ở chương cuối em đã dựa trên cơ sở lý thuyết để tính toán được  thiết bị phục vụ quá  trình bảo dưỡng sửa chữa hệ thống.

Qua thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài được giao “Khai thác hệ thống truyền lực trên xe BMW X5” em đã thực hiện được những nội dung sau:

Chương 1  Phân tích kết cấu hệ thống truyền lực trên xe BMW X5

Chương 2 Tính toán động lực chuyển động thẳng trên xe BMW X5

Chương 3 Khai thác và bảo dưỡng hệ thống truyền động trên xe BMW X5

Qua đó phần nào đã nói lên được tác dụng, vai trò quan trọng của hệ thống truyền động, từ đó có những cải tiến kỹ thuật để nâng cao hiệu quả hoạt động, giúp cho chúng ta sử dụng khai thác triệt để tính năng kỹ thuật của hộp số tự động mà vẫn đảm bảo tuổi thọ và đạt hệ số an toàn cao, đảm bảo tình trạng kỹ thuật cho xe nói chung và hộp số tự động nói riêng luôn tốt, bền.

Bản thân em đã cố gắng trong việc tìm kiếm tài liệu và tham khảo các xe tương tự để hoàn thành nhiệm vụ được giao, tuy nhiên do khả năng và thời gian có hạn nên đồ án của em không tránh khỏi những sai xót, rất mong các thầy và các bạn đóng góp ý kiến.

Em xin chân thành cảm ơn!

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Nguyễn Khắc Trai. Kỹ thuật chuẩn đoán ô tô. Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải. Hà Nội 2007

[2]. Hoàng Đình Long. Giáo trình kỹ thuật sửa chữa ô tô. Nhà xuất bản Giáo Dục 2009

[3]. Nguyễn Văn Bang – Trịnh Chí Thiện – Tô Đức Long. Kết cấu và tính toán ô tô. Nhà xuất bản giao thông vận tải. Hà Nội 2000.

[4]. Nguyễn Hữu Cẩn - Phạm Minh Thái Nguyễn Văn Tài - Dư Quốc Thịnh. (1978). Lý thuyết ôtô, máy kéo. NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.

[5]. Các tác giả. Hướng dẫn khai thác bảo dưỡng xe BMW X5

"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ ĐỒ ÁN"