ĐỒ ÁN XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN CÁC CỤM CHI TIẾT TRÊN Ô TÔ

Mã đồ án OTTN003024026
Đánh giá: 5.0
Mô tả đồ án

     Đồ án có dung lượng 330MB. Bao gồm đầy đủ các file như: File bản vẽ cad 2D (Bản vẽ sơ đồ công nghệ các bước chẩn đoán, bản vẽ bảng trạng thái chẩn đoán, bản vẽ kết cấu ly hợp xe minibus 12 chỗ, bản vẽ sơ đồ logic tổng quát trong chẩn đoán, bản vẽ ma trận logic chẩn đoán, bản vẽ cây chẩn đoán hệ thống ly hợp, bản vẽ sơ đồ khối và thuật toán chẩn đoán); file word (Bản thuyết minh, nhiệm vụ đồ án, bìa đồ án, bộ cài phần mềm chương trình …). Ngoài ra còn cung cấp rất nhiều các tài liệu chuyên ngành, các tài liệu phục vụ cho thiết kế đồ án........... XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN CÁC CỤM CHI TIẾT TRÊN Ô TÔ.

Giá: 950,000 VND
Nội dung tóm tắt

MỤC LỤC

Mục lục......

Lời nói đầu......

Nội dung đồ án......

Chương I: Khoa học chẩn đoán và các công cụ.......

1. Chẩn đoán kỹ thuật.......

2. Các khái niệm dùng trong chẩn đoán kỹ thuật.....

3. Công nghệ chẩn đoán......

4. Các phương pháp chẩn đoán......

5. Chọn phương pháp chẩn đoán.....

Chương II: Xây dựng quy trình chẩn đoán các cụm chi tiết trên ô tô......

I. Xây dựng quy trình chẩn đoán hệ thống ly hợp......

1. Công dụng của ly hợp trên ô tô......

2. Sơ đồ kết cấu ly hợp......

3. Phân tích hư hỏng trong hệ thống ly hợp......

4. Phương pháp chẩn đoán.......

5. Xây dựng sơ đồ logic chẩn đoán.......

II. Xây dựng quy trình chẩn đoán Hộp số cơ khí......

1. Công dụng của hộp số trên ô tô..........

2. Sơ đồ kết cấu hộp số.........

3. Phân tích hư hỏng trong hộp số......

4. Phương pháp chẩn đoán.............

5. Xây dựng sơ đồ logic chẩn đoán..........

III. Xây dựng quy trình chẩn đoán cầu chủ động...........

1. Công dụng của cầu chủ động trên ô tô........

2. Sơ đồ kết cấu cầu chủ động..........

3. Phân tích hư hỏng trong cầu chu động.........

4. Phương pháp chẩn đoán..........

5. Xây dựng sơ đồ logic chẩn đoán...........

VI. Xây dựng quy trình chẩn đoán hệ thống lái........

1. Công dụng của hệ thống lái trên ô tô.........

2. Sơ đồ kết cấu hệ thống lái..........

3. Phân tích hư hỏng trong hệ thống lái..........

4. Phương pháp chẩn đoán........

5. Xây dựng sơ đồ logic chẩn đoán.........

V. Xây dựng quy trình chẩn đoán hệ thống phanh.....

1. Công dụng của hệ thống phanh trên ô tô..........

2. Sơ đồ kết cấu hệ thống phanh.........

3. Phân tích hư hỏng trong hệ thống phanh.........

4. Phương pháp chẩn đoán.........

5. Xây dựng sơ đồ logic chẩn đoán..........

VI. Xây dựng quy trình chẩn đoán hệ thống bôi trơn.........

1. Công dụng của hệ thống bôi trơn trên ô tô........

2. Sơ đồ hệ thống bôi trơn trên ô tô..........

3. Phân tích hư hỏng trong hệ thống bôi trơn.........

4. Phương pháp chẩn đoán...........

5. Xây dựng sơ đồ logic chẩn đoán..........

VII. Xây dựng quy trình chẩn đoán hệ thống nhiên liệu xăng..........

1. Công dụng của hệ thống nhiên liệu xăng trên ô tô.........

2. Sơ đồ kết cấu hệ thống nhiên liệu.........

3. Phân tích hư hỏng trong hệ thống nhiên liệu xăng..........

4. Phương pháp chẩn đoán..........

5. Xây dựng sơ đồ logic chẩn đoán..........

VIII. Xây dựng quy trình chẩn đoán hệ thống nhiên liệu điêzel.............

1. Công dụng của hệ thống nhiên liệu điêzel trên ô tô...........

2. Sơ đồ kết cấu hệ thống nhiên liệu...........

3. Phân tích hư hỏng trong hệ thống nhiên liệu điêzel..........

4. Phương pháp chẩn đoán.........

5. Xây dựng sơ đồ logic chẩn đoán...........

IX. Xây dựng quy trình chẩn đoán động cơ............

1. Công dụng của động cơ trên ô tô...........

2. Sơ đồ kết cấu động cơ..........

3. Phân tích hư hỏng trong động cơ..............

4. Phương pháp chẩn đoán.............

5. Xây dựng sơ đồ logic chẩn đoán............

X. Xây dựng phần mềm trợ giúp cho quá trình chẩn đoán............

1. Sơ đồ khối.........

2. Quy trình xây dựmg phần mềm trợ giúp..............

Kết luận............

Tài liệu tham khảo..........

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xã hội ngày nay sự chuyên chở và vận chuyển là vấn đề cấp thiết, với đặc thù cơ động, việt dã và khả năng hoạt động trong những điều kiện khác nhau đã tạo cho ô tô trở thành một trong những phương tiện chính để đáp ứng những nhu cầu đó.

Cùng với sự phát triển của ngành khoa học và kỹ thuật khác, ngành sản xuất chế tạo ô tô trên thế giới cũng ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn đáp ứng khả năng vận chuyển, tốc độ, an toàn cũng như đạt hiệu quả kinh tế cao. Chủng loại xe cũng ngày càng phong phú.

Hàng năm trên thế giới cho ra đời một số lượng ô tô khá lớn, với hoàn cảnh thực tế tại nước ta việc ứng dụng các thành tựu về khoa học ô tô còn nhiều hạn chế do đó việc chế tạo ô tô còn là một vấn đề mới mẻ. Để đáp ứng yêu cầu an toàn trong chuyên chở và vận chuyển, đặt ra một vấn đề rất bức thiết hiện nay là làm thế nào để dự báo trước được các hư hỏng để kịp thời có biện pháp ngăn ngừa. Ở nước ta hiện nay phổ biến có hai loại hình tổ chức dịch vụ sửa chữa:

+ Trung tâm bảo dưỡng và sửa chữa theo tiêu chuẩn của các hãng xe riêng biệt

+  Xưởng bảo dưỡng và sửa chữa tổng hợp

Các trung tâm mang tính chất chuyên môn hoá cao để đạt được mục đích chẩn đoán cần có các yêu cầu khắt khe về chủng loại và quy trình, cũng như những trang thiết bị.

Xưởng tổng hợp phương án thông dụng nhất hiện nay của nước ta do nó đáp ứng được các nhu cầu phổ biến trong điều kiện hoàn cảnh thực tế. Mặc dầu vậy vẫn còn không ít những bất cập như:

- Cơ sở vật chất kỹ thuật còn nhiều hạn chế,

- Công nghệ sửa chữa và bảo dưỡng có nhiều thay đổi,

- Sự luân chuyển của kỹ thuật viên sửa bảo dưỡng sửa chữa. Các kỹ thuật viên trong ngành khi có trình độ cao thường hướng đến các trung tâm.

Xuất phát từ yêu cầu thực tế tại các xưởng sửa chữa, bảo dưỡng ô tô cụ thể là công ty cổ phần vật tư thiết bị và vận tải ô tô­_ nơi em thực tập tốt nghiệp là ổn định và nâng cao chất lượng dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa không phụ thuộc vào sự biến động và chất lượng nguồn nhân lực đồng thời rút ngắn thời gian bảo dưỡng, sửa chữa cần có một quy trình chẩn đoán hệ thống và có sự hỗ trợ của máy tính. Đó chính là nội dung bản đồ án của em.

Em xin chân thành cảm ơn thầy : PGS.TS…………… cùng các thầy các bạn đã giúp đỡ em trong quá trình làm đồ án này.

Do thời gian và kinh nhiệm có hạn đồ án của em không tránh khỏi sai sót, đây là một đề tài có tính thực tiễn cao. Một số vấn đề em đã nêu ra và thực hiện chỉ mang tính chất triển khai hệ thống nhằm tạo điều kiện mở rộng và phát triển sau này. Hướng phát triển của đồ án là xử lý triệt để được các số liệu đầu vào, cũng như việc đưa ra được kết luận hư hỏng của chi tiết cụ thể. Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy để hoàn thiện thêm đề tài này.

CHƯƠNG I: KHOA HỌC CHẨN ĐOÁN VÀ CÁC CÔNG CỤ

1. Chẩn đoán kỹ thuật.

Khoa học chẩn đoán là môn khoa học nghiên cứu về phương pháp và công cụ để xác định trạng thái kỹ thuật của đối tượng chẩn đoán mà không phải tháo rời.

* Ý nghĩa của chẩn đoán kỹ thuật:

- Nâng cao độ tin cậy của xe và an toàn giao thông, nhờ phát hiện kịp thời và dự đoán trước được các hư hỏng có thể xảy ra, nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, đảm bảo năng suất vận chuyển.

- Nâng cao độ bền lâu, giảm chi phí về phụ tùng thay thế, giảm được độ hao mòn các chi tiết do không phải tháo rời các tổng thành.                

- Giảm được tiêu hao nhiên liệu, dầu nhờn do kịp thời điều chỉnh các bộ phận đưa về trạng thái làm việc tối ưu.

Tóm lại: Chẩn đoán kỹ thuật ô tô là một loại hình tác động kỹ thuật vào quá trình khai thác sử dụng ôtô nhằm đảm bảo cho ôtô hoạt động có độ tin cậy, an toàn và hiệu quả cao bằng cách phát hiện và dự báo kịp thời các hư hỏng và tình trạng kỹ thuật hiện tại mà không cần phải tháo rời ôtô hay tổng thành máy của ô tô.

2. Các khái niệm dùng trong chẩn đoán kỹ thuật.

* Thông số kết cấu.

Số lượng các tổng thành, các hệ thống, các khâu và từng chi tiết trong ô tô rất lớn. Chúng được chế tạo theo các bản vẽ có kích thước và dung sai quy định, có các yêu cầu kỹ thuật cụ thể. Tất cả các chi tiết lắp thành nhóm, cụm khâu, tổng thành, toàn bộ ôtô, được gọi là kết cấu. Mỗi đối tượng chẩn đoán có kết cấu cụ thể, đảm nhiệm một chức năng cụ thể.

* Thông số chẩn đoán.

Trong quá trình chẩn đoán chúng ta cần có thông số biểu hiện kết cấu, để xác định trạng thái kết cấu bên trong, vì vậy thông số chẩn đoán là thông số biểu hiện  kết cấu được chọn trong quá trình chẩn đoán, nhưng không phải toàn bộ các thông số biểu hiện kết cấu sẽ được coi là thông số chẩn đoán.

+ Đảm bảo tính ổn định:

Tính ổn định được đánh giá bằng sự phân bố giá trị của thông số chẩn đoán C khi đo nhiều lần, trên nhiều đối tượng, sự biến động của các giá trị biểu hiện quy luật giữa thông số biểu hiện kết cấu và thông số kết cấu H có độ lệch quân phương phải nhỏ.

+ Đảm bảo tính thông tin:

các thông số chẩn đoán cần phải thể hiện rõ hiện tượng và trạng thái kỹ thuật, do vậy thông tin phản ảnh được rõ nét khi mật độ phân bố của các trạng thái kỹ thuật càng tách biệt.

* Ngưỡng của thông số chẩn đoán và thông số kết cấu.

Ngưỡng của thông số chẩn đoán là các giá trị định mức cho phép đánh giá, so sánh chất lượng của đối tượng chẩn đoán. Ngưỡng của thông số chẩn đoán được lấy ra tương ứng với giá trị ngưỡng của thông số kết cấu, đối với ôtô thường quy về theo số km xe chạy giá trị %, hay trạng thái xe không hỏng, xe hư hỏng...

Nếu coi:

- Trạng thái kết cấu ban đầu của ô tô Ho, với thông số chẩn đoán Co: xe tốt,

- Trạng thái kết cấu là Hcp , với giá trị của thông số chẩn đoán là Ccp: xe cần sửa chữa  

- Trạng thái hư hỏng là Hgh ứng với giá trị Cgh: xe hư hỏng phải sửa chữa, thì có thể lập nên mối quan hệ của khoảng (Ho ¸ Hcp) với (Co ¸ Ccp).

3. Công nghệ chẩn đoán.

- Bước 1: Tìm hiểu đối tượng xác định các thông số kết cấu phân tích để xác định các thông số biểu hiện kết cấu từ đó tìm ra thông số chẩn đoán.

- Bước 2: Phân tích quan hệ giữa thông số kết cấu với thông số chẩn đoán.

- Bước 3: Sau khi có đối tượng chẩn đoán tìm ra ngưỡng của thông số chẩn đoán và thông số kết cấu.

- Bước 6: Xác định tình trạng hư hỏng, trạng thái kỹ thuật, tuổi thọ còn lại.

- Bước 7: Đề xuất phương án khắc phục và khai thác.

4. Các phương pháp chẩn đoán.

a. Chẩn đoán theo tiêu chuẩn pháp lý

Các tiêu chuẩn pháp lý đề cập chủ yếu mang tính cộng đồng, bắt buộc phải thực hiện, bởi vậy bao giờ cũng bao gồm các chỉ tiêu đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, hình thức mỹ thuật và tiện nghi.

b. Chẩn đoán đánh giá tuổi thọ còn lại

Mục đích của dạng chẩn đoán là: xác định mức độ tin cậy của ôtô để tiếp tục khai thác. Trên sở sở dự báo này có thể thiết lập quy trình vận tải tổng quát cho công ty, đơn vị, lập kế hoạch, hay chuyển nhượng (kinh doanh).

d. chẩn đoán dùng trong nghiên cứu quy luật

Trong việc nghiên cứu về tuổi thọ, độ tin cậy của các loại ô tô sản xuất hàng loạt lớn cần thiết phải tiến hành thí nghiệm xác định quy luật đầy đủ, công việc chẩn đoán cần tiến hành trên các thiết bị thí nghiêm hiện đại có đủ độ chính xác, với số lượng lớn, thực hiên trong một thời gian dài thì các chẩn đoán này được tiến hành. 

5. Chọn phương án chẩn đoán

Căn cứ vào yêu cầu thực tế của đề tài và hoàn cảnh thực tại ở Việt Nam ta thấy phương án 3 là phương án phù hợp nhất do nó vừa đảm bảo tính kinh tế vừa mang lại hiệu quả thiết thực. 

CHƯƠNG II.  XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN CHO CÁC CỤM CHI TIẾT TRÊN Ô TÔ

I. Xây dựng quy trình chẩn đoán hệ thống ly hợp.

1. Công dụng của ly hợp

Trong hệ thống truyền lực ô tô ly hợp là một trong những cụm chính của ô tô. Nó có công dụng là:

- Tách động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực một cách dứt khoát.

- Nối động cơ với hệ thống truyền lực một cách êm dịu và phải truyền hết được toàn bộ mô men quay từ động cơ đến hệ thống truyền lực.

2. Sơ đồ kết cấu ly hợp

Khi mô men xoắn truyền qua bộ ly hợp quá lớn khoảng (700 -:- 800) Nm để giảm đường kính người ta tăng só lượng đĩa, thường là tăng bộ ly hợp lên hai đĩa. Tuy nhiên vấn đề này lại làm cho kết cấu của bộ ly hợp thêm phức tạp và khó tách dứt khoát. Loại ly hợp hai đĩa này thường được sử dụng ở các xe: CA-10, MA2-500A.

3. Phân tích hư hỏng cụm ly hợp ma sát khô.

* Đĩa bị động bị mòn bề mặt ma sát:

Khi đóng mở ly hợp luôn xảy ra trượt giữa các bề mặt làm việc của ly hợp: bề mặt tấm ma sát với bánh đà với đĩa ép. Sự trượt gây nên mài mòn tấm ma sát, nung nóng các chi tiết xung quanh: bánh đà, đĩa ép, lò xo ép ...

* Đĩa bị động bị cong vênh:

Khi đĩa bị nung nóng bởi nhiệt độ, đồng thời có va chạm mạnh theo phương dọc trục (do đóng mở ly hợp đột ngột), do sai sót khi lắp ráp, thay thế đĩa bị động, do các đòn mở không đồng phẳng hay nhiệt luyện chế tạo lò xo đĩa không đều dẫn tới: ly hợp bị dính khi mở ly hợp, phát ra tiếng va chạm nhẹ khi "vê" ly hợp, nhiệt độ ly hợp tăng, mất mát vận tốc lớn nhất, có tiếng va chạm nhẹ trong ly hợp khi đóng mở.

* Sai lệch khe hở bạc mở đòn mở:

Sai lệch khe hở giữa bạc mở và đòn mở phần lớn xuất phát từ việc điều chỉnh không đúng vị trí của các đòn điều khiển bên ngoài, do lắp ráp sau sửa chữa, do hỏng bạc mở...

=> Để tìm hư hỏng và đánh giá chất lượng của ly hợp ta xét các thông số:

- Giảm hành trình tự do bàn đạp ly hợp,

- Ly hợp bị trượt ở tải lớn,

- Ly hợp trượt thường xuyên,

- Dính ly hợp khi mở,

- Nhiệt độ ly hợp gia tăng và có mùi khét đặc trưng,

- Giảm vận tốc vmax

- Có tiếng kêu, gõ ồn khi đóng mở ly hợp,

- Tăng lực bàn đạp.

4. Phương pháp chẩn đoán.

Tiến hành chẩn đoán ly hợp được thực hiện trên hệ thống truyền lực hoàn chỉnh bao gồm các nội dung sau:

* Kiểm tra hành trình bàn đạp ly hợp:

kiểm tra hành trình bàn đạp ly hợp bao gồm hành trình tự do và hành trình toàn bộ.

Thông số hành trình tự do phụ thuộc các chủng loại xe, kết cấu, có hay không cường hoá, giá trị của nó rất khác nhau:

Ô tô con do Liên xô cũ chế tạo: 30 ¸ 40 mm, ô tô tải: 30 ¸ 55mm.

* Các phương pháp xác định trạng thái trượt ly hợp:

- Gài số cao, đóng ly hợp:

Chọn một đoạn đường bằng, cho xe đứng yên tại chỗ, nổ máy, gài số tiến ở số cao nhất (số 4 hay số 5), đạp và giữ phanh chân, cho động cơ hoạt động ở chế độ tải lớn bằng tay ga, từ từ nhả bàn đạp ly hợp. 

- Đẩy xe:

Chọn một đoạn đường bằng, cho xe đứng yên tại chỗ, không nổ máy, gài số tiến ở số thấp nhất (số 1), đẩy xe, khi ở số thấp xe bị phanh bằng động cơ, xe không chuyển động. 

* Các phương pháp xác định trạng thái dính ly hợp khi mở:

- Gài số thấp, mở ly hợp:

Ô tô đứng trên mặt đường tốt phẳng, nổ máy, đạp bàn đạp ly hợp hết hành trình và giữ nguyên vị trí, gài số thấp nhất, tăng cung cấp nhiên liệu. Nếu ôtô chuyển động chứng tỏ ly hợp bị dính do cong vênh đĩa bị động, sai lệch vị trí trên phần dẫn động điều khiển ly hợp. Nếu ôtô vẫn đứng yên chứng tỏ ly hợp đã được cắt hoàn toàn.

- Nghe tiếng va chạm đầu răng trong hộp số khi chuyển số:

Ô tô chuyển động, thực hiện chuyển số hay gài số. Nếu ly hợp bị dính nhiều, có thể không gài được số, hay có tiếng va chạm mạnh trong hộp số. Hiện tượng xuất hiện ở mọi trạng thái khi chuyển các số khác nhau.

* Xác định lực tác dụng lên bàn đạp ly hợp với cơ cấu điều khiển bằng thuỷ lực:

- Lực bàn đạp quá nhẹ: thiếu dầu, dò rỉ dầu.

- Lực bàn đạp quá lớn: tắc đường dầu, hỏng các bộ xy lanh chính, xy lanh công tác.

- Chẩn đoán qua lực tác dụng lên bàn đạp ly hợp với cơ cấu điều khiển bằng thuỷ lực, trợ lực chân không.

II. Xây dựng quy trình chẩn đoán hộp số cơ khí

1. Công dụng hộp số trên ô tô

- Tạo nên sự thay đổi mômen và số vòng quay của động cơ ở giới hạn rộng phù hợp với sự thay đổi của các lực cản chuyển động trên đường.

- Tạo nên chuyển động lùi cho ôtô.

- Có thể ngắt dòng truyền lực trong thời gian dài.

3. Phân tích hư hỏng

Cụm hộp số trên ô tô là cụm hoạt động thường xuyên nhất nó thường xảy ra các hư hỏng sau:  

+ Hỏng bánh răng, ổ trục, then hoa dẫn tới kêu gõ, nhảy số…

+ Hỏng cơ cấu bảo hiểm gài số lùi:

khi cơ cấu bảo hiểm gài số lùi bị hỏng như gẫy lò xo cảm giác gài số lùi bị mất. Khi bị kẹt cơ cấu này sẽ không thể thực hiện việc gài số lùi.

+ Hỏng cơ cấu định vị, khóa hãm:

Các cơ cấu này dùng kiểu chốt với lò xo hay bi với lò xo, cốc ép hay chốt khóa. Cơ cấu này đảm bảo cho hộp số giữ nguyên ở một vị trí làm việc, không xảy ra một lúc gài hai số trong mọi điều kiện chuyển động của ô tô mà không cần đến lực giữ của người điều khiển.

4. Phương pháp chẩn đoán

* Các phương pháp xác định tiếng ồn: kêu, gõ

+ Trên giá nâng:

Sử dụng kích nâng các cầu chủ động hoặc toàn bộ xe, cho động cơ hoạt động, tiến hành gài các số truyền với các số vòng quay thay đổi, nghe tiếng ồn bằng tai, bằng dụng cụ nghe đơn giản, hay bằng các bộ đo rung hiện đại. Xác định vị trí phát ra tiếng ồn, cường độ âm thanh và đặc điểm âm thanh. Nếu sử dụng tai nghe hay dụng cụ nghe đơn giản cần thiết có kinh nghiệm cho từng loại xe.

+ Chạy kiểm tra trên đường:

- Sử dụng các bộ đo rung ghi lại tần số rung, rồi đem so sánh với trạng thái mẫu.

- Tai nghe hay dụng cụ nghe đơn giản,

* Kiểm tra nhiệt và sự chảy dầu

+ Kiểm tra nhiệt và sự chảy dầu có thể tiến hành sau khi cho xe hoạt động một thời gian trong điều kiện có tải hay không tải.

+ Kiểm tra bằng nhiệt kế với giá trị thang đo lớn nhất là 150oC.

+ Dùng cảm nhận của cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm.

* Xác định hiện tượng tự nhảy số:

Hiện tượng tự nhảy số là hiện tượng khi xe đang ở một số gài nhất định tự động nhảy về số 0 hay nhảy sang số khác.tự nhảy số có thể xảy ra với một tay số nào đó hay với tất cả các tay số. Chúng ta thường hay gặp ở các số cao.

Hiện tượng này được xác định trên bệ thử công suất hay khi chuyển động trên đường.

+ Thử trên đường:

Khi thử trên đường cho xe chất đầy tải và tiến hành theo các bước sau:

- Trên đường bằng: tăng tốc độ ô tô và thay đổi vị trí số truyền từ thấp lên cao, sau đó giảm số truyền từ cao xuống thấp (đồng thời với việc thay đổi mức độ chân ga).

- Thử trên đường bằng tương tự, nhưng khi giảm ga có đệm nhẹ phanh.

III. Xây dựng quy trình chẩn đoán cầu chủ động

1. Công dụng của cầu chủ động trên ô tô.

Dùng để tăng mô men quay và truyền mômen quay từ trục các đăng đến các bánh xe chủ động của ô tô.

3. Phân tích hư hỏng cụm cầu chủ động

Hư hỏng trong cụm cầu xe cũng tương tự như trong hộp số cơ khí:

- Bánh răng bị mòn hay biến dạng,

-Tthen hay then hoa bị dơ lỏng,

- Răng của bánh răng bị gãy,

- Các ổ bi bị mòn,

- Vỏ hộp bị rạn nứt,

+ Mòn hỏng ổ bi trục chủ động cầu

Ổ bi trục chủ động cầu được bố trí trong không gian giới hạn do vậy là ổ chịu tải nặng hay ổ bi đặc biệt. các bánh răng làm việc trên ổ theo cấu trúc trục công xôn, do vậy các ổ này thường bị mòn nhanh. Khi mòn ngoài việc gia tăng góc quay tự do, còn tạo nên dơ dọc trục khá rõ. Trong chẩn đoán cần thiết sử dụng thông số này để xác định chất lượng của ổ bi trục chủ động. 

+ Mòn hỏng ổ bi  bánh xe:

Bánh xe là khâu cuối cùng của cầu chủ động, nó được quay trên moay ơ bánh xe. Sự mòn ổ bi bánh xe, dơ lỏng ốc bắt đầu trục và ốc bắt bánh xe đều gây nên tăng tiếng ồn khi xe chuyển động, tăng góc quay tự do bánh xe, tạo nên dơ dọc trục bánh xe.

=> Để chẩn đoán cầu xe ta cần xác định các thông số sau:

- Tiếng ồn: kêu, gõ,

- Tăng nhiệt độ của cầu

- Hiện tượng chảy dầu,

- Lượng và thành phần mạt kim loại trong dầu bôi trơn,

- Góc quay tự do trên trục ra,

- Độ dơ dọc trục của trục chủ động cầu xe,

- Độ dơ dọc trục của bánh xe,

- Khả năng lăn trơn của ổ bi moay ơ.        

4. Phương pháp chẩn đoán

Chẩn đoán cầu xác định các thông số tương tự như hộp số cơ khí. Cần chú ý mấy điểm sau:

+ Khi nghe tiếng ồn nghe bằng cảm nhận:

- Tiếng va đập và giật chứng tỏ khe hở bên lớn, răng bánh răng quá mòn.

- Tiếng va đập và có chu kỳ, chứng tỏ răng bị vỡ, nứt, biến dạng, trục cong, ổ bi mòn.

- Tiếng ồn xung động mạnh do trục mòn lệch tâm, bánh răng mòn không đều.

- Tiếng rít nặng, tiếng gõ đơn lẻ, kèm theo mài nghiền ken két chứng tỏ khe hở bên nhỏ, kẹt ổ bi, vỡ vòng cách, nứt võ các viên bi....

+ Xác định góc quay tự do của hệ thống truyền lực tại bánh xe chủ động:

Xe ở trạng thái không nổ máy, kích nâng một bên bánh xe lên khỏi mặt đường, ly hợp ở trạng thái đóng hoàn toàn, gài số ở các tay số cần xác định độ rơ, quay bánh xe được nâng, xác định góc quay tự do tại bánh xe chủ động bằng vạch dấu.

Các giá trị tối đa cho ô tô do Liên xô sản xuất:

Ô tô con không vượt quá 0,03mm,

Ô tô tải, ô tô chở khách lớn không quá 0,05mm.

IV. Xây dựng quy trình chẩn đoán hệ thống lái.

1. Công dụng hệ thống lái trên ô tô.

Hệ thống lái trên ô tô dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho ô tô chuyển động theo một hướng cố định nào đấy.

3. Phân tích hư hỏng trong hệ thống lái.

a. cơ cấu lái

* mài mòn cơ cấu lái

cơ cấu lái là một cụm đảm nhận tỷ số truyền rất lớn trong hệ thống lái. thông thường tỷ số truyền ở ô tô con nằm trong khoảng 14 ¸ 23, ở ô tô tải và ô tô  buýt khoảng 18 ¸ 32. Do vậy trên các chỗ làm việc của cơ cấu lái bị mài mòn khá nhanh, mặc dù trong chế tạo đã cố gắng sử dụng vật liệu có độ bền cao và có khả năng chịu mài mòn tốt. Cơ cấu lái thường là kết cấu cơ khí nên luôn luôn tồn tại các khe hở ban đầu. 

* Rạn nứt gẫy trong cơ cấu lái:

Sự làm việc nặng nề trước tải trọng va đập có thể dẫn tới rạn nứt gẫy trong cơ cấu lái. Các hiện tượng phổ biến là: rạn nứt chân răng, gẫy răng. các hư hỏng này có thể làm cho cơ cấu lái khi làm việc có thể gây nặng đột biến tại các chỗ rạn nứt gẫy. Các mài mòn tiếp theo tạo nên các hạt mài có kích thước lớn làm kẹt cơ cấu hoặc tăng nhanh tốc độ mài mòn cơ cấu lái.

* Rơ lỏng các liên kết vỏ cơ cấu lái với khung, vỏ xe:

Cơ cấu lái liên kết với khung vỏ xe nhờ các liên kết băng mối ghép bu lông, êcu. Các liên kết này lâu ngày có hiện tượng tự nới lỏng. Nếu không kịp thời vặn chặt thì có thể gây nên hiện tượng tăng độ rơ vành lái, khi thay đổi chiều chuyển hướng có thể gây nên tiếng va mạnh, quá trình điều khiển xe mất chính xác.

b. Dẫn động lái

* Đối với dẫn động lái kiểu cơ khí:

Những hư hỏng chính thường gặp là:

+ mòn, rơ lỏng các khớp cầu, khớp trụ:

Trong sử dụng các khớp cầu, khớp trụ thường là các chi tiết có kích thước nhỏ, làm việc trong trạng thái bôi trơn bằng mỡ, tính chất chịu tải va đập thường xuyên, luôn luôn phải xoay tương đối với đệm hoặc vỏ, dễ bị bụi bẩn bám vào do vậy rất hay bị mài mòn.

+ Hư hỏng ốc hạn chế quay bánh xe dẫn hướng: Các ốc hạn chế sự quay của bánh xe dẫn hướng thường đặt ở khu vực bánh xe, do vậy khi quay vòng ở góc quay lớn nhất, tải trọng va đập trực tiếp lên ốc hạn chế, có thể gây nên lỏng ốc, cong thân ốc. Sự nguy hiểm là khi phải thay đổi góc quay bánh xe ở tốc độ cao sẽ có thể gây lật xe. Biểu hiện của hư hỏng là góc quay vòng của ô tô về hai phía không như nhau.

=> Để chẩn đoán hệ thống lái ta cần xác định các thông số sau:

+ Độ rơ vành lái tăng,

+ Lực trên vành lái gia tăng, hay không đều,

+ Xe mất khả năng chuyển động thẳng ổn định,

+ mất cảm giác điều khiển, điều khiển không chính xác,

+ Rung vành lái, phải thường xuyên giữ chặt vành lái,

+ Mài mòn lốp nhanh,

4. Phương pháp chẩn đoán:

a. Đo độ rơ và lực lớn nhất đặt trên vành lái:

* Độ rơ vành lái:

Độ rơ vành lái là biểu hiện của độ mòn trong hệ thống lái, bao gồm độ mòn của cơ cấu lái, khâu khớp trong dẫn động lái và cả của hệ thống treo. Việc đo độ rơ này được thực hiện khi xe đứng yên, trên nền phẳng, coi bánh xe bị khoá cứng không dịch chuyển.

Khi đo độ rơ vành lái, cơ thể sử dụng lực kế hay dùng cảm nhận trực tiếp của người kiểm tra.

* Đo giá trị lực vành lái lớn nhất:

- Để xe đứng yên trên mặt đường tốt và phẳng,

- Đánh lái tới vị trí gần tận cùng. Dùng lực kế đo giá trị lực tại đó để xác định giá trị lực vành lái lớn nhất. Nếu trên xe có hệ thống cường hoá, thì động cơ phải hoạt động.

* Đo góc quay bánh xe dẫn hướng:

+ Cho đầu xe lên các bệ kiểu mâm xoay có ghi độ. Dùng vành lái lần lượt đánh hết về hai phía, xác định các góc quay bánh xe hai bên trên mâm xoay chia độ.

+ Khi không có mâm xoay chia độ có thể tiến hành kiểm tra như sau: Nâng bánh xe của cầu trước lên khỏi mặt đường, đặt vành lái và bánh xe ở vị trí đi thẳng, đánh dấu mặt phẳng bánh xe trên nền, đánh lái về từng phía, đánh dấu các mặt phẳng bánh xe tại vị trí quay hết vành lái.

* Kiểm tra qua tiếng ồn:

Ô tô đứng yên trên nền phẳng, lắc mạnh vành láI theo hai chiều nhằm tạo xung đổi chiều, nghe tiếng ồn phát ra trong hệ thống, xác định vị trí bị va đập, tìm hiểu nguyên nhân.

b. Chẩn đoán cơ cấu lái:

* Độ rơ cơ cấu lái:  

Chẩn đoán cơ cấu lái bằng cách đo độ rơ được thực hiện khi khoá cứng phần bị động cơ cấu lái, xác định độ rơ trên vành lái (tương tự như xác định độ rơ hệ thống lái).

d. Đối với hệ thống lái có trợ lực khí nén

- Kiểm tra sơ bộ:

+ Độ chùng đây đai kéo máy nén, liên kết máy nén khí với động cơ,

+ Theo dõi sự rò rỉ khí nén trợ lực khi xe đứng yên và khi xe chuyển động có đánh lái,

- Kiểm tra máy nén khí và van điều áp:

+ Xác định chất lượng máy nén khí bằng cách dùng đồng hồ đo áp suất đo áp lực khí nén sau máy nén:

 Nếu áp suất quá nhỏ (so với áp suất định mức) thì có thể do máy nén khí chất lượng kém, hở khí nén, sai lệch vị trí van điều áp và van an toàn.

Nếu áp suất quá lớn chứng tỏ van điều áp và van an toàn bị hỏng.

V. Xây dựng quy trình chẩn đoán hệ thống phanh.

1. Công dụng hệ thống phanh trên ô tô

Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ ô tô cho đến khi ngừng hẳn hoặc đến một tốc độ cần thiết nào đấy và dùng để giữ ô tô đứng lâu dầi trên dốc.

3. Phân tích hư hỏng trên hệ thống phanh ô tô.

Các hư hỏng trong hệ thống phanh rất đa dạng, chúng ta có thể chia các hư hỏng theo kết cấu của cơ cấu phanh và hư hỏng trong dẫn động điều khiển phanh.

a. Cơ cấu phanh

* Mòn các cơ cấu phanh:

Quá trình phanh thực hiện nhờ ma sát giữa phần quay và phần không quay, vì vậy sự mài mòn các chi tiết của má phanh với tang trống hay đĩa phanh là không tránh khỏi. Sự mài mòn này làm tăng kích thước bề mặt làm việc của tang trống, giảm nhỏ chiều dày má phanh, tức là làm tăng khe hở má phanh với tang trống khi không phanh. 

* Mất ma sát trong cơ cấu phanh:

Ma sát giữa các bề mặt trong hệ thống phnah là ma sát khô, vì vậy nếu bề mặt ma sát bị dính dầu, mỡ, nước thì hệ số ma sát giữa má phanh và tang trống sẽ giảm, tức là giảm mômen phanh sinh ra. 

* Bó kẹt cơ cấu phanh:

Cơ cấu phanh cần thiết phải tạo cho bánh xe lăn trơn khi không phanh. Trong một số trường hợp cơ cấu phanh bị bó kẹt do: bong tấm ma sát guốc phanh, hư hỏng các cơ cấu hồi vị trong cơ cấu, do điều chỉnh không đúng, vật lạ rơi vào không gian làm việc.... 

b. Dẫn động điều khiển phanh

* Đối với dẫn động phanh kiểu thủy lực:

+ Khu vực xy lanh phanh chính:

- Dầu phanh bị bẩn, nhiều cặn làm giảm khả năng cấp dầu hay tắc lỗ cấp dầu từ buồng chứa dầu tới xy lanh chính,

- Sai lệch vị trí các pittông dầu do điều chỉnh không đúng hay do các sự cố khác,

- Nát  hay hỏng các van dầu,

4. Phương pháp chẩn đoán.

a. Xác định hiệu quả phanh

* Đo quãng đường phanh Sp trên đường:

Chọn đọan đường tốt không có chướng ngại vật. Tại 1/3 quãng đường cắm cọc tiêu chỉ thị điểm bắt đầu đặt chân lên bàn đạp phanh.

b. Đo lực phanh và hành trình bàn đạp phanh:

Việc đo lực phanh và hành trình bàn đạp phanh có thể tiến hành thông qua cảm nhận của người điều khiển, song để chính xác các giá trị này có thể dùng lực kế đo lực và thước đo chiều dài, khi xe đứng yên trên nền đường.

d. Đo hiệu quả phanh của phanh tay:

* Trên bệ thử phanh

Xác định hiệu quả phanh tay tiến hành tương tự phanh chân, chú ý cần kéo phanh tay từ từ.

Khi đo cần xác định các thông số:

- Lực phanh trên các bánh xe,

- Hiệu quả phanh đo bằng lực phanh đơn vị (TCVN 5658-1999) không nhỏ hơn 20% trọng lượng đặt lên cầu sau,

* Kiểm tra trên dốc:

Chọn mặt đường tốt có góc dốc khoảng 200. Cho ô tô dừng trên dốc bằng phanh chân, tắt máy, chuyển số về trung gian, kéo phanh tay, từ từ nhả phanh chân, xe không bị trôI là được.      

* Xác định sự không đồng đều của lực hay mômen phanh:

+ Bằng cách đo trên bệ thử (chẩn đoán) phanh.

Sự không đồng đều này có thể xác định độc lập của từng lực phanh sinh ra trên các bánh xe nhờ kết quả đo ghi trên bệ thử.

+ Bằng cách thử xe trên đường

Các công việc chính tiến hành như sau:

- Chuẩn bị đường tốt chiều dài khoảng 150m, chiều rộng mặt đường lớn từ 4 đến 6 lần chiều rộng thân xe. kẻ sẵn trên nền đường vạch chuẩn tim đường, cắm mốc tiêu vị trí bắt đầu phanh. cho xe chuyển động thẳng với vận tốc quy định và phanh ngặt, giữ chặt vành lái.

- Đo chiều dài quãng đường phanh AB, và độ lệch quỹ đạo BC: hình vẽ.

d. Đối với các cơ cấu phanh có đặc điểm riêng có thể kiểm tra:

* Cơ cấu phanh thủy lực có bộ liên động với phanh tay

Kích bánh xe, kiểm tra trạng thái bó cứng bánh xe lần lượt qua các trạng thái: phanh bằng phanh chân, phanh bằng phanh tay, khi thôi phanh.   

* Cơ cấu phanh đĩa

Trên ô tô con dùng phanh đĩa có gắn thêm miếng kim loại báo hết má phanh, khi bị mòn tới giới hạn phải thay, miếng kim loại này sẽ cọ sát với đĩa phanh tóe tia lửa và phát tiếng va chạm báo hiệu. Tiếng va chạm cọ sát này có thể nhận biết được khi phanh, hay quay khi kích bổng bánh xe.

g. Đối với hệ thống phanh khí nén:

+ Hệ thống phanh khí nén ngoài việc đo đạc các thông số chung ở trên còn cần thiết phải:

- Xác định sự dò rỉ khí nén trước và sau van phân phối,

- Tắc đường ống dẫn,

- Kẹt các van làm mất hiệu quả dẫn khí,

- Hư hỏng các màng xylanh,

- Bơm khí nén không đủ khả năng làm việc.

+ Khi xác định: cho động cơ làm việc, chờ hệ thống khí nén làm việc đủ áp suất yêu cầu trong khoảng 5,5 ¸ 8 kG/cm2, sau đó:

- Kiểm tra sự rò rỉ qua việc xuất hiện tiếng khí nén lọt qua khe hẹp trước và sau lúc đạp phanh,

- Kiểm tra sự hoạt động của các cơ cấu cam quay tại khu vực bánh xe,

VI. Xây dựng quy trình chẩn đoán hệ thống bôi trơn.

1. Công dụng của hệ thống bôi trơn trên động cơ ô tô.

Hệ thống bôi trơn của động cơ đốt trong có nhiệm vụ cung cấp dầu nhờn đến các bề mặt ma sát để làm giảm ma sát đồng thời làm mát và tẩy rửa bề mặt ổ trục. Đồng thời nó còn giữ nhiệm vụ bao kín khe hở giữa pittông và xy lanh.

3. Phân tích hư hỏng trong hệ thống bôi trơn động cơ.

Hư hỏng trong hệ thống bôi trơn gồm:  

- Rò rỉ đường dầu gây tổn thất dầu nhờn,

- Bầu lọc tinh bị nhiểm bẩn nặng,

4. Phương pháp chẩn đoán hệ thống bôi trơn trên động cơ.

a. Kiểm tra áp suất dầu

Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn có thể tiến hành:

+ Xác định trực tiếp bằng đồng hổ của ôtô,

+ Lắp thêm đồng hồ đo áp suất trên đường dầu chính, đồng hồ có khả năng đo tới 1,5 MPa độ chính xác bằng 0,01 MPa

+ Khi đo đảm bảo động cơ nóng, đo ở hai chế độ tải: không tải, tải lớn, và theo dõi:

- Nếu áp suất đo ở cả hai chế độ quá nhỏ, chứng tỏ phần cung cấp bị tắc lưới lọc, thiếu dầu, bầu lọc tắc, bơm dầu mòn, van điều áp kẹt, lò xo van quá yếu, bạc trục khuỷu quá mòn.

- Nếu áp suất dầu quá lớn: dầu đặc, van điều áp bị kẹt, tắc đường dầu của nhiều nhánh ra các bộ phận bôi trơn.

 c. Một số kiểm tra khác:

+ Nghe tiếng quay của bầu lọc ly tâm:

Trên động cơ có bầu lọc ly tâm khi vừa tắt máy lắng nghe thấy tiếng "o, o" nhỏ phát ra từ bầu lọc kéo dài khoảng 30 giây đến 1 phút, cho đến khi áp suất dầu giảm nhỏ mới thôi.

Nếu tiếng kêu lớn và thời gian ngắn chứng tỏ ổ đỡ bị mòn lỏng, nếu thời gian quá ngắn chứng tỏ bầu lọc quá bẩn cần phải bảo dưỡng lại.

+ Nghe tiếng gõ supáp đối với động cơ có đệm dầu,

Khi áp suất dầu thấp có thể gây nên gõ supáp. cần phân biệt với việc đệm dầu supáp bị hỏng.

+ Cân bầu bọc tinh bằng cách đặt lên cân bầu lọc tinh khi đã xả hết dầu, so sánh với bầu lọc khi ướt và sạch. Nếu trọng lượng tăng lên tới giới hạn thì chứng tỏ bầu lọc quá bẩn.

VII. Xây dựng quy trình chẩn đoán hệ thống nhiên liệu xăng

1. Công dụng

- Chuẩn bị và cung cấp hỗn hợp xăng và không khí cho động cơ, đảm bảo số lượng và thành phần hỗn hợp luôn phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.

- Dự trữ, cung cấp, lọc sạch nhiên liệu và không khí.

3. Phân tích hư hỏng trong hệ thống nhiên liệu xăng

+ Mức nhiên liệu trong buồng phao sai.

- Do điều chỉnh sai

- Bề mặt dẫn hướng của thân van kim buồng phao bị sây xát dẫn tới tăng lượng nhiên liệu trong buồng phao làm cho hỗn hợp quá đậm.

- Van kim và lưỡi gà trong buồng phao mòn dẫn tới tăng nhiên liệu trong buồng phao.

+  Bơm tăng tốc không làm việc do tắc vòi phun hoặc pittông xy lanh bơm tăng tốc mòn dẫn tới tiếng nổ mạnh xuất hiện khi tăng tốc đột ngột số vòng quay động cơ

+ Hỏng hệ thống giclơ:

- Tắc hoặc mòn các giclơ làm hỗn hợp sai,

- Bộ tiết kiệm làm việc quá sớm,

=> Căn cứ vào các hư hỏng trên đây ta thống kê ra được các thông số sau để chẩn đoán hệ thống nhiên liệu động cơ xăng chế hoà khí:

+ Động cơ không /khó khởi động.

+ Chạy không tải kém hay chết máy.

+ Tăng tốc kém hoặc giật.

+ Phát nổ khi đã tắt khoá điện.

4. Phương pháp chẩn đoán hệ thống nhiên liệu xăng

a. Kiểm tra hệ thống trước khi chẩn đoán:

Các công việc cần tiến hành trước khi chẩn đoán bao gồm:

- Kiểm tra độ kín khít của hệ thống,

- Xác định khả năng lọt nước trong nhiên liệu bằng cách rửa sạch bầu lọc và vặn chặt, xả hết nhiên liệu trong chế hòa khí,

c. Chẩn đoán bộ chế hòa khí qua các trạng thái làm việc của động cơ

Bộ chế hòa khí là một bộ phận phức tạp, các hư hỏng gắn liền với đặc điểm cấu tạo của chúng, vì vậy các phần nêu ra sau đây là các quy luật chung của hư hỏng trong chế hòa khí.

+ Chẩn đoán qua chế độ khởi động động cơ:

- Chỉ nổ được máy khi đóng bớt bướm gió là do: hở nhỏ đường ống nạp không khí sau chế hòa khí, thiếu nhiên liệu (mức xăng trong buồng phao quá thấp, tắc hay bẩn đường xăng chạy chậm, vít điều chỉnh hỗn hợp chạy chậm quá hẹp, bướm ga bị kẹt mở).

- Chỉ nổ được máy khi để ở mức bàn đạp nhiên liệu cao là do: thừa nhiên liệu (mức xăng trong buồng phao quá cao, tắc hay bẩn đường không khí chạy chậm, vít điều chỉnh số vòng quay chạy chậm không có tác dụng)

d. Xác định mức tiêu thụ nhiên liệu

Mức tiêu thụ nhiên liệu được xác định trên bệ đo công suất kéo của ô tô chỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp mà trong đó bao hàm cả chất lượng của hệ thống nhiên liệu.

e. Các chẩn đoán khác liên quan:

- Xác định khả năng gia tốc ôtô đến gần vmax,

- Xác định qua màu nến điện.

VIII. Xây dựng quy trình chẩn đoán hệ thống nhiên liệu diêzel.

1. Công dụng

- Chuẩn bị và cung cấp hỗn hợp điêzel và không khí cho động cơ, đảm bảo số lượng và thành phần hỗn hợp luôn phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.

- Dự trữ, cung cấp, lọc sạch nhiên liệu và không khí.

3. Phân tích hư hỏng trong hệ thống nhiên liệu diêzel

ngoài các hư hỏng của thùng nhiên liệu, lưới lọc, bơm thấp áp thì hư hỏng chủ yếu thuộc về bơm cao áp và vòi phun.

Bơm cao áp có các hư hỏng sau: mòn bộ đôi pittông xy lanh, sai lệch thời điểm phun, hở van triệt hồi dầu, sai lệch lưu lượng. ngoài ra các bộ điều tốc, cơ cấu tạo phun sớm bị sai lệch.

4. Phương pháp chẩn đoán hệ thống nhiên liệu điêzel

a. Các kiểm tra sơ bộ:

- Kiểm tra bầu lọc không khí,

- Độ kín khít hệ thống bằng mắt hay mùi vị của nhiên liệu rò rỉ,

- Kiểm tra và loại trừ sự lẫn nước trong thùng nhiên liệu và bầu lọc,

c. Kiểm tra vòi phun

Kiểm tra vòi phun có thể tiến hành theo các nội dung sau:

+ Sử dụng đồng hồ đo áp suất (có trị số trên thang đo lớn nhất là 250kG/cm2) xác định áp suất khi phun, khi động cơ làm việc, giá trị lớn nhất đọc được trên đồng hồ là giá trị áp suất của nhánh bơm sau bơm cao áp trước khi phun. 

c. Kiểm tra sự làm việc của bộ đốt nóng (còn gọi là bugi sấy)

Bộ đốt nóng thường chỉ hoạt động khi mới bật khóa điện từ OFF sang ON và chi đốt trong khoảng (2 ¸ 5) giây, sau đó tắt, do vậy có thể kiểm tra như sau:

Bật công tắc điện, dùng đồng hồ đo điện áp trên đầu dây vào và một đầu chạm thân máy, nếu ban đầu điện áp không có và sau đó điện áp báo bằng điện áp nguồn điện chứng tỏ bộ đốt làm việc tốt. 

IX. Xây dựng quy trình chẩn đoán động cơ đốt trong.

1. Công dụng của động cơ đốt trong trên ô tô.

Cung cấp mômen quay theo từng chế độ cho hệ thống truyền lực giúp ô tô có thể chuyển động được theo yêu cầu.

2. Sơ đồ kết cấu động cơ.

Sơ đồ kết cấu động cơ như hình XI.1; X1.2.

3. Phân tích hư hỏng trong động cơ.

Trong sản xuất mỗi động cơ đều có các thông số kỹ thuật riêng biệt. Trong sử dụng người ta quan tâm  đến các thông số sau:

+ Công suất Ne  động cơ,

+ Khoảng số vòng quay,

+ Lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn,

+ Nhiệt độ động cơ,

+ Áp suất dầu bôi trơn,

- Các giclơ của bộ chế hoà khí bị tắc,

- Hệ thống đánh lửa hỏng:

+ Cháy má bạch kim, tụ trong hệ thống đánh lửa tiếp điểm,

+ Hỏng tính chất cách điện của hệ thống đánh lủa dùng ắc quy,

+ Khe hở 2 điện cực bugi không đúng tiêu chuẩn,

+ Bô bin đánh lửa hỏng,

4. Phương pháp chẩn đoán động cơ.

Để xác định trạng thái kỹ thuật của động cơ ta cần có một số thao tác sau:

- Đo công suất động cơ,

- Kiểm tra khoảng số vòng quay động cơ,

- Đo lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn,

- Đo áp suất dầu nhờn,

a. Các phương pháp xác định công suất động cơ:

+ xác định khi ôtô lên dốc.

Trong nhiều điều kiện không thể có thiết bị, có thể dùng phương pháp đơn giản như sau:

Chọn một đoạn đường phẳng, mặt đường bê tông hay afan-bê tông, có góc dốc khoảng từ 6o đến 12o như trên hình vẽ dưới. cắm các cọc mốc tại điểm bắt đầu lên dốc và điểm kết thúc quãng đường đo. Ô tô chuyển động không tải.

+ Đo trực tiếp công suất bằng bệ thử

Tình trạng kỹ thuật của động cơ được đánh giá thông qua đường đặc tính ngoài. bộ phận gây tải cho ô tô (cũng là cho động cơ) là thiết bị đo mômen xoắn. Giá trị mômen xoắn được xác định đồng thời tại số vòng quay nhất định của bánh xe.

* một số chú ý:

+ Khi tăng số vòng quay động cơ, giá trị áp suất chân không sẽ giảm nhỏ, mức độ dịch chuyển của kim nhanh do vậy rất khó quan sát.

+  một số động cơ chữ V có hai buồng nạp khí riêng rẽ, công việc đo được thực hiện với hai buồng riêng biệt. Khi phân tích đánh giá tiến hành riêng cho từng dãy xy lanh.

c. Phương pháp và thiết bị xác định tình trạng kỹ thuật các bộ phận động và cố định của động cơ

+ Xác định khe hở đầu nhỏ, đầu to thanh truyền

Xác định khe hở đầu nhỏ, đầu to thanh truyền trực tiếp qua áp suất và hành trình pittông là phương pháp thực hiện đối với việc xác định chất lượng của cơ cấu tay quay thanh truyền của động cơ.

+ Theo dõi áp suất dầu bôi trơn

Hệ thống bôi trơn của động cơ thực hiên cấp dầu có áp suất thông qua bơm dầu. khi nguồn cung cấp dầu tốt áp suất dầu của hệ thống sẽ phụ thuộc vào tiết diện lưu thông dầu nhờn, trong  đó khe hở của bạc và cổ trục chính của trục khuỷu đóng vai trò quan trọng. Sự mài mòn các cổ trục chính làm gia tăng tiết diện lưu thông dầu nhờn và giảm áp suất dầu bôi trơn của hệ thống. 

X. Xây dựng phần mềm trợ giúp cho quá trình chẩn đoán

1. Sơ đồ khối

Sơ đồ khối thể hiện như hình dưới.

Kết quả chẩn đoán là việc kết luận sau khi đã xử lý hàm truyền và tổng hợp các nguyên nhân.

2. Quy trình xây dựng phần mềm trợ giúp

Đây là phần không thuộc chuyên ngành ô tô do đó để biết thêm chi tiết xin vui lòng xem phần phụ  lục.

KẾT LUẬN

Sau thời gian 3 tháng thiết kế đồ án tốt nghiệp, được sự hướng dẫn tận tình của thầy : PGS.TS……………  sự giúp đỡ tận tình của các thầy trong bộ môn ô tô và các bạn cùng với sự phấn đấu nỗ lực của bản thân, cho tới nay em đã hoàn thành nhiệm vụ được giao: “Xây dựng quy trình chẩn đoán các cụm chi tiết trên ô tô

Đây là một đề tài mới mẻ và có tính thực tiễn cao trong hoàn cảnh hiện nay của chúng ta. Với mục đích ổn định và nâng cao chất lượng dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng ô tô của các trạm sửa chữa và bảo dưỡng ô tô trong nước đồng thời đưa vào hệ thống chẩn đoán có sự trợ giúp của máy móc, góp phần rút ngắn khoảng cách và trang thiết bị so với các trung tâm bảo dưỡng của các hãng ô tô lớn đang có mặt ở Việt Nam. Qua đồ án em đã hệ thống lại các kết cấu, từ đó đưa ra được các trạng thái hư hỏng của các cụm chi tiết trên ô tô, đồng thời rút ra được những kinh nhiệm bổ ích cho riêng mình để sau này khi ra trường em có thể bắt kịp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật của thế giớ nói chung và của Việt Nam nói riêng.

Trong quá trình xây dựng và thiết kế phần mềm em đã cố gắng tìm tòi nghiên cứu thu thập các kết cấu cũng như các trạng thái hư hỏng của các cụm chi tiết, hệ thống cơ bản ở các xưởng sửa chữa và bảo dưỡng trong nước cũng như một số tài liệu mới của các hãng xe lớn trên thế giói và vận dụng những kiến thức đã học ở trường, ở lớp để vận dụng một cách thích hợp vào việc thiết kế đề tài này.

Mặc dù vậy, do thời giam và kinh nhiệm của bản thân còn hạn chế, khối lượng công việc lớn, tính chất đa dạng của chủng loại xe, điều kiện hoàn cảnh thực tại nên không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự giúp đỡ góp ý của các thầy, cô giáo để cho bản đồ án này được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo : PGS.TS……………  và các thầy cô giáo trong khoa Cơ Khí và bộ môn Ô TÔ cùng các bạn đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ án này.

                                                                                                        Hà Nội, ngày … tháng …. Năm 20…

                                                                                                        Sinh viên thực hiện

                                                                                                        …………….

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình chẩn đoán trạng thái kỹ thuật động cơ và ô tô

Tác giả: Nguyễn Khắc Trai

2. Giáo trình tính toán thiết kế ô tô máy kéo

Tác giả: Nguyễn Hữu Cẩn - Trương Minh Chấp - Dương Đình Quyến - Trần Khang. NXB Giáo Dục 1978

3. Ô tô 600 nguyên nhân hư hỏng và cách khắc phục

Tác giả: P.A RATZIKHÔV - E.IA. PAVLENCÔ. NXB Khoa Học Kỹ Thuật 1979

4. Sử dụng và sửa chữa ô tô

NXB Khoa Học Kỹ Thuật 1979

5. Toyota service training

TOYOTA VIệT NAM. XB 1998

6. Tập bản vẽ kết cấu ô tô

Bộ môn ô tô Đại Học Bách Khoa Hà Nội

"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ ĐỒ ÁN"