ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA VIOS

Mã đồ án OTTN003023910
Đánh giá: 5.0
Mô tả đồ án

     Đồ án có dung lượng 360MB. Bao gồm đầy đủ các file như: File bản vẽ cad 2D (Bản vẽ sơ đồ dẫn động hệ thống phanh, bản vẽ kết cấu xylanh phanh chính và kết cấu cơ cấu phanh, bản vẽ cơ cấu chấp hành, bản vẽ kiểm tra hệ thống phanh); file word (Bản thuyết minh, bìa đồ án…). Ngoài ra còn cung cấp rất nhiều các tài liệu chuyên ngành, các tài liệu phục vụ cho thiết kế đồ án........... NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA VIOS.

Giá: 950,000 VND
Nội dung tóm tắt

MỤC LỤC

Danh mục hình ảnh................................................................................... 3

Danh mục bảng biểu.................................................................................. 5

LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................ 6

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG Ô TÔ TOYOTA VIOS.................. 7

1.1 Tổng thể về ô tô Toyota Vios................................................................ 7

1.2 Thông số kỹ thuật xe ô tô Toyota Vios 2014 1.5L............................... 8

1.3 Các hệ thống trên xe ô tô Toyota Vios.................................................. 9

1.3.1 Động cơ.......................................................................................... 9

1.3.2 Hệ thống truyền lực........................................................................ 9

1.3.3 Hệ thống lái.................................................................................... 10

1.3.4 Hệ thống phanh.............................................................................. 10

1.3.5 Phần vận hành................................................................................ 11

CHƯƠNG II: KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA VIOS 12

2.1 Tổng quan về hệ thống phanh............................................................... 12

2.1.1 Công dụng...................................................................................... 12

2.1.2 Yêu cầu........................................................................................... 13

2.2 Kết cấu chung hệ thống phanh.............................................................. 13

2.3 Cơ cấu phanh........................................................................................ 14

2.3.1 Cơ cấu phanh đĩa trên xe Toyota Vios............................................ 15

2.3.2 Cơ cấu phanh dừng trên xe Toyota Vios......................................... 17

2.4 Cụm dẫn động và trợ lực phanh............................................................ 18

2.4.1 Bàn đạp phanh................................................................................ 19

2.4.2 Bộ trợ lực chân không..................................................................... 19

2.4.3 Xy lanh phanh chính....................................................................... 22

2.5 Những cải tiến trên hệ thống phanh ô tô Toyota Vios........................... 27

2.5.1 Hệ thống phanh ABS..................................................................... 27

2.5.2 Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD................................... 32

2.5.3 Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA (Brake Assist)................ 33

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN, KIỂM NGHIỆM CƠ CẤU PHANH Ô TÔ TOYOTA VIOS.................................................................................................................... 35

3.1 Tính toán & kiểm nghiệm hệ thống phanh xe Toyota Vios................... 35

3.1.1 Tính toán lực tác dụng lên tấm ma sát............................................ 35

3.1.2 Xác định mô-men phanh thực tế và mô-men phanh yêu cầu.......... 38

3.1.3 Tính toán xác định công ma sát riêng............................................. 40

3.1.4 Tính toán xác định áp lực lên má phanh......................................... 41

3.1.5 Tính toán nhiệt trong quá trình phanh........................................... 42

CHƯƠNG IV: KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA VIOS......................................................................................... 43

4.1 Khai thác sử dụng và kiểm tra tổng hợp hệ thống phanh Toyota Vios. 43

4.1.1 Những lưu ý khi sử dụng hệ thống phanh....................................... 43

4.1.2 Kiểm tra tổng hợp xe...................................................................... 43

4.2 Kiểm tra hệ thống phanh ABS.............................................................. 47

4.2.1 Kiểm tra hệ thống chẩn đoán.......................................................... 47

4.2.2 Kiểm tra bộ chấp hành................................................................... 55

4.2.3 Kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe.................................................. 56

4.3 Một số nội dung bảo dưỡng kỹ thuật xe Toyota Vios........................... 56

4.3.1 Các dạng bảo dưỡng....................................................................... 56

4.3.2 Nội dung một số công việc trong bảo dưỡng kỹ thuật.................... 58

4.3.3 Bảo dưỡng hệ thống phanh xe Toyota Vios................................... 59

4.3.4 Một số nội dung kiểm tra bảo dưỡng với hệ thống phanh.............. 61

4.3.5 Sữa chữa hư hỏng một số chi tiết bộ phận chính............................ 66

KẾT LUẬN................................................................................................ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................... 70

 

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, do nhu cầu xã hội ngày càng phát triển, kéo theo mọi hoạt động trong đời sống xã hội đều phát triển theo xu hướng hiện đại hóa nên đòi hỏi phải có những phương tiện hiện đại phục vụ cho con người. Do đó song song với sự phát triển của mọi ngành nghề thì công nghệ ôtô cũng có sự thay đổi khá lớn. Nhu cầu của con người dần dần được đáp ứng về các mặt tiện nghi, kinh tế, giảm thiểu ô nhiễm môi trường,… trong đó vấn đề an toàn được đặt lên hang đầu. Ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật đã đạt được, các nhà sản xuất bắt tay vào nghiên cứu, chế tạo hệ thống phanh ABS với những tính năng ưu việt: chống bó cứng bánh xe khi phanh, ổn định hướng,… nhằm hạn chế những tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra.

Từ vấn đề đó, với những kiến thức đã học và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn, em quyết định thực hiện đề tài: “NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA VIOS”.

Trong thời gian thực hiện đề tài do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong sự giúp đỡ, ý kiến đóng góp của quý thầy cô cùng tất cả các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn ,giúp đỡ tận tình của thầy TS. …………….. cùng các thầy giáo trong Khoa Ô Tô - Trường Đại Học Trần Đại Nghĩa đã giúp em hoàn thành đồ án này.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU CHUNG Ô TÔ TOYOTA VIOS

1.2. Tổng thể về ô tô Toyota Vios

Công ty Ôtô Toyota Việt Nam vừa giới thiệu và tung ra thị trường xe Vios mới 2014. Vios 2014 tạo nên một hình ảnh mới mẻ của một chiếc xe thể thao, hướng tới sự hoàn hảo và an toàn nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng tăng của khách hàng.

Xe Vios mới 2014 trang bị động cơ 1.5 với 16 van DOHC, công nghệ VVT-i nên động cơ xe luôn được vận hành và tăng tốc ở chế độ ổn định, đốt cháy triệt để và tiết kiệm nhiên liệu, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Được đánh giá là hình ảnh của sự trẻ trung và năng động.

1.2. Thông số kỹ thuật xe Toyota Vios 2014 1.5L

Thông số kỹ thuật xe Toyota Vios 2014 1.5L như bảng 1.1.

1.3 Các hệ thống trên xe ô tô Toyota Vios

1.3.1 Động cơ

Toyota Vios được lắp đặt động cơ 1NZ-FE dung tích 1.5 lít với 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC và công nghệ VVT-i. Động cơ này sản sinh công suất 107 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô-men xoắn 141 Nm tại 4200 vòng/phút.

1.3.2 Hệ thống truyền lực

Ly hợp: Loại 1 đĩa ma sát khô, thường đóng, có lò xo ép hình đĩa, dẫn động cơ khí kiểu cáp. Ở loại ly hợp này sử dụng lò xo dạng đĩa hình côn từ đó có thể tận dụng kết cấu này để đóng mở ly hợp mà không cần phải có đòn mở riêng. 

1.3.3 Hệ thống lái

Hệ thống lái của xe bao gồm cơ cấu lái bánh răng và thanh răng, dẫn động lái và trợ lực lái. Cơ cấu lái loại bố trí trên thanh lái ngang. Dẫn động lái gồm có vành tay lái, vỏ trục, trục lái, truyền động các đăng, thanh lái ngnang và các khớp nối.

1.3.5 Phần vận hành

Hệ thống treo dùng để nối đàn hồi khung hoặc vỏ của ô tô với hệ thống chuyển động. Nhiêm vụ chủ yếu của hệ thống treo là làm giảm các va đập, giúp ô tô chuyển động êm dịu khi đi vào đường gồ ghề, không bằng phẳng.

CHƯƠNG II

KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA VIOS

2.1 Tổng quan về hệ thống phanh

2.1.1 Công dụng

Hệ thống phanh dùng để:

- Giảm tốc độ của ô tô cho dến khi dừng hẳn hoặc đến một tốc độ cần thiết.

- Ngoài ra hệ thống phanh còn có nhiệm vụ giữ cho ô tô đứng yên tại chỗ trên các mặt dốc nghiêng hay trên mặt đường ngang.

2.1.2 Yêu cầu

Hệ thống phanh cần đảm bảo các yêu cầu chính sau:

- Làm việc bền vững, tin cậy.

- Phanh êm dịu trong những trường hợp khác, có hiệu quả phanh cao khi phanh đột ngột với cường độ lớn trong trường hợp nguy hiểm.

- Giữ cho ô tô đứng yên khi cần thiết, trong thời gian không hạn chế.

2.2 Kết cấu chung hệ thống phanh trên xe Toyota Vios

Cơ cấu điều khiển là cơ cấu trực tiếp tác động điều khiển từ lái xe và đảm bảo tính chất tùy động của hệ thống dẫn động, bộ phận truyền dẫn truyền năng lượng từ nguồn đến cơ cấu chấp hành. Tại cơ cấu chấp hành năng lượng được biến đổi thành dạng thích hợp để dẫn động cơ cấu phanh.

2.3 Cơ cấu phanh

Hệ thống phanh chính gồm có: Cơ cấu phanh đĩa được bố trí ở cả 2 cầu, ở cầu trước là phanh đĩa loại thông gió và ở cầu sau là phanh đĩa đặc. Dẫn động phanh kiểu thủy lực có trợ lực chân không, đồng thời có bố trí hệ thống phanh ABS chống bó cứng.

2.3.1 Cơ cấu phanh đĩa trên xe Toyota Vios

2.3.1.1 Cấu tạo của cơ cấu phanh đĩa trên xe Toyota Vios

Cấu tạo của cơ cấu phanh đĩa bao gồm:

- Một đĩa phanh được lắp với moay-ơ của bánh xe và quay cùng bánh xe.

- Một giá đỡ cố định trên dầm cầu trong đó có đặt các xy lanh bánh xe.

- Hai má phanh dạng phẳng được đặt ở hai bên của đĩa phanh và được dẫn động bởi các pittông của các xy lanh bánh xe.

2.3.1.2 Nguyên lý làm việc của cơ cấu phanh đĩa

* Mô tả nguyên lý khi đạp phanh: Dòng dầu có áp suất cao được truyền từ xy lanh phanh chính tới xy lanh bánh xe, dưới áp suất dầu của dầu làm píttông dịch chuyển về phía trước theo hướng tác dụng của dầu làm cupen píttông cao su bị biến dạng, píttông tiếp tục tiếp đến khi đẩy má phanh áp sát vào đĩa phanh. 

 * Mô tả nguyên lý khi không đạp phanh: Do dòng dầu hồi về bình chứa và xy lanh phanh chính nên lực tác dụng lên píttông và càng phanh giảm dần và quá trình chuyển động của pittong và càng phanh ngược chiều khi đạp phanh. 

2.3.2 Cơ cấu phanh dừng trên xe Toyota Vios

2.3.2.1 Cấu tạo của cơ cấu phanh dừng trên xe Toyota Vios

Các bộ phận của phanh dừng - phanh sau như hình 2.4.

2.3.2.2 Nguyên lý làm việc của cơ cấu phanh dừng

Xe ô tô Toyota Vios 2014 sử dụng hệ thống phanh trượt kết hợp.

Việc tác động phanh chính được thực hiện bằng thủy lực. Phanh đỗ xe được tác động cơ học qua dây cáp điều khiển. Ở đây, chày ép được tác động bởi đĩa lệch tâm của càng gạt phanh tay, ép vào thanh áp lực. 

2.4 Cụm dẫn động và trợ lực phanh

Ở xe Toyota Vios sử hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực. Dẫn động bằng thuỷ lực có ưu điểm là phanh êm dịu, dễ bố trí, có độ nhạy cao. Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là tỷ số truyền của dẫn động dầu không lớn nên không thể tăng lực điều khiển trên cơ cấu phanh. Trong hệ thống phanh dẫn động bằng thuỷ lực tuỳ theo sơ đồ của mạch dẫn động mà người ta chia ra dẫn động một dòng và dẫn động hai dòng.

2.4.1 Bàn đạp phanh

Là bộ phận được điều khiển bằng lực đạp chân của lái xe. Lực này sẽ được chuyển hoá thành áp suất thuỷ lực, nó tác dụng lên hệ thống phanh.

2.4.2 Bộ trợ lực chân không

2.4.2.1 Cấu tạo

Để giảm nhẹ lực của người lái trong quá trình phanh, đồng thời tăng hiệu quả phanh trong trường hợp phanh gấp, người ta trang bị thêm bộ trợ lực chân không.

2.4.2.2 Nguyên lý làm việc

Hệ thống trợ lực chân không hoạt động ở bốn trạng thái: đạp phanh, không đạp phanh, giữ chân phanh và nhả phanh.

* Mô tả nguyên lý hoạt động ở trạng thái không tác động phanh: người lái không tác động vào bàn đạp phanh lúc này van không khí được nối với cần điều khiển và bị lò xo phản hồi của không khí kéo về bên phải. Van điều chỉnh bị lò xo đẩy sang bên trái tiếp xúc với van không khí. 

* Mô tả nguyên lý hoạt động ở trạng thái khi giữ phanh: khi người đạp vào bàn đạp phanh và giữ phanh nửa chừng, cần điểu khiển và van không khí dừng dịch chuyển nhưng pittong vẫn tiếp tục dịch chuyển sang bên trái do độ chênh lệch áp suất. Lò xo van điều khiển làm cho van này vẫn tiếp xúc với van chân không, nhưng nó dịch chuyển theo pittong.

* Mô tả nguyên lý hoạt động ở trạng thái khi nhả phanh: Khi người lái nhả bàn đạp phanh, cần điều khiển van và van khí bị đẩy sang phải nhờ lò xo hồi van khí và phản lực của xy lanh phanh chính. Nó làm cho van khí tiếp xúc với van điều khiển, cửa B đóng, đường thông giữa khí trời với buồng áp suất thay đổi bị bịt lại. Cùng lúc đó van khí cũng nén lò xo van điều khiển lại. 

2.4.3 Xy lanh phanh chính

2.4.3.1 Cấu tạo:

  Xy lanh phanh chính là cơ chuyển đổi lực tác động của bàn đạp phanh thành áp suất thủy lực. Hiện nay, xy lanh chính kiểu hai buồng có hai píttông tạo ra áp suất thủy lực trong đường ống phanh của hai hệ thống.

Sau đó áp suất thủy lực này tác động lên các càng phanh đĩa hoặc các xy lanh phanh kiểu tang trống.

2.4.3.2 Nguyên lý làm việc

* Khi làm việc bình thường

Khi hoạt động bình thường, cơ cấu hoạt động ở ba trạng thái: không đạp phanh, đạp phanh và giữ phanh.

* Nguyên lý làm việc khi không đạp phanh: khi không đạp phanh người lái không tác dụng lên phanh một lực nào. Cúp-ben của píttông số 1 và số 2 nằm giữa cửa vào và cửa bù làm cho xy lanh và bình dầu thông nhau. 

* Nguyên lý làm việc khi nhả bàn đạp phanh: khi người lái nhả phanh các píttông bị áp suất dầu và lực lò xo hồi vị đẩy về vị trí ban đầu. Tuy nhiên do dầu không chảy từ xy lanh bánh xe về ngay lập tức, nên áp suất dầu trong xy lanh chính giảm nhanh trong một thời gian ngắn (tạo thành độ chân không). Kết quả là dầu trong bình chứa sẽ chảy vào xy lanh qua cửa vào, qua rất nhiều khe trên đỉnh píttông và qua chu vi của cúp-ben. Sau khi píttông trở về vị trí ban đầu thì dầu từ xy lanh bánh xe dần dần trở về bình chứa qua xy lanh chính và các cửa bù. 

2.5 Những cải tiến trên hệ thống phanh ô tô Toyota Vios

Trong những năm gần đây, với sự phát triển nhanh của kỹ thuật điều khiển điện tử và tự động, các hệ thống điều khiển trên ôtô ngày càng được cải tiến và hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao tính tiện nghi và an toàn sử dụng của ô tô.

2.5.1 Hệ thống phanh ABS

Quá trình giảm tốc trên xe hơi ngày càng an toàn hơn trong các tình huống khẩn cấp, nhờ sự trợ giúp của công nghệ như chống bó cứng bánh xe, phân bổ lực phanh và hỗ trợ phanh gấp. Trong đó mỗi công nghệ lại đảm nhiệm từng yếu tố như bộ chống bó cứng bánh xe ABS giúp tài xế giữ được hướng lái, hệ thống phân bổ phanh điện tử EBD kiểm soát cân bằng, còn BA giảm thiểu quãng đường phanh (hỗ trợ lực phanh khẩn cấp),…

2.5.2 Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD (Electric Brake Force Distribution)

Là một hệ thống gần như luôn đi kèm với ABS. Tương tự như ABS, mục tiêu của EBD cũng để hạn chế tình trạng trượt khi bánh xe phanh đột ngột.

Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD là một cơ cấu điện tử giúp xe cân bằng từng lực phanh trên từng bánh cụ thể tuyg theo điều kiện mặt đường, tốc độ quay, tải trọng…. EBD để thực hiện việc phân phối lực phanh giữa bánh trước và sau theo điều kiện xe chạy. 

2.5.3. Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA (Brake Assist)

Giải thích một cách đơn giản, hệ thống sẽ phân tích tốc độ và lực mà người đạp bàn đạp phanh, từ đó xác định tình huống phanh khẩn cấp, nếu bàn đạp phanh không được đạp “sát ván” hệ thống sẽ kích hoạt BA để phanh hết cở.

CHƯƠNG III

TÍNH TOÁN, KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA VIOS

3.1 Tính toán & kiểm nghiệm hệ thống phanh xe Toyota Vios

3.1.1 Tính toán lực tác dụng lên tấm ma sát

- Tải trọng không tải:  

                  G0 = 1050 (kg) = 10500     (N).

- Trọng lượng toàn bộ:

            Ga = 1500 (kg) = 15000 (N).

* Các thông số ban đầu:

Các thông số cơ bản của xe Toyota Vios 2014 như bảng 3.1.

- Cơ cấu phanh trước:

Lực ép tác dụng lên tấm ma sát của phanh đĩa:

Thay các giá trị vào công thức (3.1) ta xác định được: Lực tác dụng lên tấm ma sát phanh trước là : 12753,73  (N)

Tương tự đối với cơ cấu phanh sau: Lực tác dụng lên tấm ma sát phanh sau là: 4887,48 (N).

3.1.2 Xác định mô men phanh thực tế và mô men phanh yêu cầu của cơ cấu phanh

3.1.2.1 Xác định mô men phanh thực tế do cơ cấu phanh sinh ra

- Đối với cơ cấu phanh bánh trước:

Thay các giá trị vào công thức (3.5) ta được:

Mp1 = 0,35.12753,73.0,1.2 = 892,76 (N.m)

Vậy mô-men ở cơ cấu phanh bánh trước là: 892,76 (N.m)

- Tương tự đối với cơ cấu phanh sau:

Mp2= 0,35.34043,88. 0,1185. 2= 342,12 (N.m)

Vậy mô-men ở cơ cấu phanh bánh sau là: 342,12 (N.m)

Vậy mô-men phanh thực tế ở toàn xe là:

∑Mp = 892,76 + 342,12 = 1234,84 (N.m)

3.1.2.2 Mô-men phanh yêu cầu của cơ cấu phanh

Để đảm bảo phanh xe có hiệu quả nhất trong bất kỳ điều kiện nào, lực phanh yêu cầu trên các bánh xe được xác định như sau:

G1 = 780 . 9,81 = 7651,8 (N)

G2 = 720 . 9,81 = 7063,2 (N)

Xe Toyota Vios dùng lốp có thông số: 185/60R15.

Vậy mô-men phanh yêu cầu của toàn xe là: Mp = 623,71 (N.m)

Mô-men phanh thực tế: Mp = 1234,84 N.m > 623,71 N.m

* Nhận xét:

Vì mô-men do cơ cấu phanh sinh ra lớn hơn mô-men phanh yêu cầu của phanh. Vậy mô-men của phanh đạt yêu cầu đặt ra.

3.1.3 Tính toán xác định công ma sát riêng

Công ma sát riêng được xác định trên cơ sở má phanh thu toàn bộ động năng của ô tô ở vận tốc nào đó.

Thay các giá trị vào công thức (3.12) ta có: lms = 2532,64 (KN.m/m2)

Theo tài liệu [3]:

- Trị số cho phép công ma sát riêng đối với cơ cấu phanh như sau: Ô tô con  (lms ) = 1000 -  9000 (KN.m/m2)

Do vậy công ma sát riêng tính trên thoả mãn điều kiện cho phép.

* Nhận xét:

Thời hạn phục vụ của má phanh phụ thuộc vào công ma sát riêng, công ma sát càng lớn thì nhiệt độ phát ra càng lớn má phanh chóng bị hỏng. Do đó công ma sát của cơ cấu phanh xe Toyota Vios phù hợp với điều kiện đưa ra.

3.1.4 Tính toán xác định áp lực lên má phanh

Giả thiết áp suất trên bề mặt má phanh phân bố đều.

+ Đối với cơ cấu phanh bánh trước: q2 = 21256,2 (N/m2)

+ Đối với cơ cấu phanh bánh sau: q2 = 8145,7  (N/m2)

Giá trị cho phép áp suất trên bề mặt má phanh theo tài liệu [3] thì: [q] > q = 0.5 - 2.5 (KN/m2)

Do đó áp suất trên bề mặt tính toán các má phanh thoả mãn.

3.1.5 Tính toán nhiệt trong quá trình phanh

Trong quá trình phanh, động năng của ô tô chuyển thành nhiệt năng của đĩa phanh và các chi tiết khác một phần thoát ra môi trường không khí. 

Số hạng thứ nhất ở vế phải phương trình là năng lượng nung nóng đĩa phanh. Còn số hạng thứ hai là phần năng lượng truyền ra không khí. Khi phanh ngặt với thời gian ngắn năng lượng truyền ra môi trường coi như không đáng kể, cho nên số hạng thứ hai có thể bỏ qua. Trên cơ sở đó có thể xác định sự tăng nhiệt độ của đĩa phanh trong quá trình phanh như sau: t = 3,230C

* Nhận xét:

Theo tài liệu [3] đối với xe con phanh ở 30 km/h thì độ tăng nhiệt độ cho phép không lớn hơn 150C. Do đó nhiệt độ tính ở trên là thoả mãn yêu cầu.

CHƯƠNG IV

KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN, SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA VIOS

4.1 Khai thác sử dụng và kiểm tra tổng hợp hệ thống phanh Toyota Vios

4.1.1 Những lưu ý khi sử dụng hệ thống phanh

Do quá trình điều khiển chính xác và tinh vi của bộ điều khiển ABS nên hệ thống phanh có trang bị ABS hoạt động đạt hiệu quả cao và đặc biệt là không để lại vết trượt lết trên đường do bánh xe luôn được kiểm soát chống bó cứng. Như vậy trong quá trình kiểm tra hệ thống phanh phải sử dụng những thiết bị chuyên dùng đặc biệt.

4.1.2 Kiểm tra tổng hợp xe

- Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp (đối với phanh tay) và tay kéo (đối với phanh dừng) có đúng tiêu chuẩn không.

- Kiểm tra các chốt hãm, chốt chẻ... đã đầy đủ chưa.

- Kiểm tra áp lực dầu có phanh không và đủ áp suất không 6-7 [kg/cm2.]

4.2 Kiểm tra hệ thống ABS

4.2.1 Kiểm tra hệ thống chẩn đoán

4.2.1.1 Chức năng kiểm tra ban đầu.

- Kiểm tra tiếng động làm việc của bộ chấp hành.

- Nổ máy và lái xe với tốc độ lớn hơn 6 km/h.

4.2.1.3 Chức năng kiểm tra cảm biến:

- Chức năng kiểm tra cảm biến tốc độ.

+ Kiểm tra ắc quy kiểm tra rằng điện áp ắc quy khoảng 12V.

- Kiểm tra đèn báo ABS.

+ Bật khoá điện ON:

+ Kiểm tra rằng đèn báo ABS sáng trong vòng 3 giây. Nếu không kiểm tra và sửa chữa hay thay cầu chì, bóng đèn hay dây điện.

- Đưa hệ thống về trạng thái bình thường.

+ Tắc khoá điện OFF.

+ Tháo SST ra khỏi cực E1, Tc và Ts của giác kiểm tra.

4.2.2 Kiểm tra bộ chấp hành

- Kiểm tra điện áp ắc quy: kiểm tra điện áp ắc quy khoảng 12V.

- Tháo vỏ bộ chấp hành.

- Tháo các giắc nối: Tháo 4 giắc nối ra khỏi bộ chấp hành và rơ le điều khiển.

4.2.3 Kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe.

- Kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe.

+ Tháo giắc cảm biến tốc độ.

+ Đo điện trở giữa các điện cực.

- Kiểm tra sự lắp cảm biến.

+ Chắc chắn rằng bu lông lắp cảm biến được xiết đúng.

+ Phải không có khe hở giữa cảm biến và giá đỡ cầu.

4.3 Một số nội dung bảo dưỡng kỹ thuật xe Toyota Vios

4.3.1 Các dạng bảo dưỡng

4.3.1.1 Kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên

Công tác kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên do người sử dụng thực hiện hàng ngày hay sau mỗi hành trình dài của xe. Thông thường, đối với xe du lịch, khối lượng công việc bảo dưỡng thường xuyên được giảm tối thiểu cho người sử dụng và có nội dung chi tiết trong sách hướng dẫn sử dụng đi kèm theo xe.

4.3.1.3 Bảo dưỡng cấp 2

  Bảo dưỡng cấp 2 được tiến hành sau 30.000 km hoạt động của xe. Ngoài các nội dung như trong bảo dưỡng cấp 1, bảo dưỡng cấp 2 cần tiến hành:

 - Tháo xi lanh chính khỏi xe để tiến hành bảo dưỡng. Tháo rời, làm vệ sinh và kiểm tra tình trạng kỹ thuật từ chi tiết, thay mới cupen.

 - Tháo và làm vệ sinh các cơ cấu phanh, thay thế má phanh, bôi trơn cho các chốt quay, kiểm tra sức kéo của lò xo hồi vị, thay thế cupen của xy-lanh công tác   

4.3.2 Nội dung một số công việc trong bảo dưỡng kỹ thuật

Công tác kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống phanh:

- Kiểm tra điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp phanh.

- Kiểm tra khe hở của phanh.

4.3.3 Bảo dưỡng hệ thống phanh xe Toyota Vios

4.3.3.1 Quy trình chuẩn cho bảo dưỡng hệ thống phanh xe Toyota Vios

- Quy trình chuẩn cho bảo dưỡng 5000 KM

- Quy trình chuẩn cho bảo dưỡng 10000 KM

4.3.4 Một số nội dung kiểm tra bảo dưỡng với hệ thống phanh

4.3.4.1 Kiểm tra điều chỉnh bàn đạp phanh.

(1) Kiểm tra và điều chỉnh bàn đạp phanh.

* Thử đạp phanh

* Điều chỉnh chiều cao bàn đạp phanh.

- Tháo giắc nối ra khỏi công tắc đèn phanh.

- Tháo công tắc đèn phanh.

4.3.4.3 Kiểm tra cụm trợ lực phanh

* Kiểm tra sự kín khít

Khởi động động cơ và tắt máy sau 1 đến 2 phút, đạp chậm bàn đạp phanh vài lần. Nếu bàn đạp phanh có thể đạp xuống sàn xe ở lần đầu tiên, nhưng sang lần thứ 2 hoặc 3 không thể đạp được nữa thì bộ trợ lực phanh đã kín khít.

4.3.4.4 Xả khí hệ thống phanh

* Chú ý:

- Chuyển cần số đến vị trí P và đạp phanh đỗ trước khi xả khí các phanh.

- Bổ xung dầu phanh để duy trì mức dầu phanh giữ mức MIN và MAX của bình chứa trong khi xả khí các phanh.

4.3.5 Sữa chữa hư hỏng một số chi tiết bộ phận chính

* Các công việc sửa chữa, bảo dưỡng phanh bao gồm:

- Thêm hoặc thay dầu phanh.

- Làm sạch hệ thống thủy lực, đường ống dầu phanh.

- Tách khí khỏi hệ thống thủy lực.

KẾT LUẬN

Sau một thời gian nghiên cứu thu thập tài liệu, vận dụng những kiến thức đã học và tính toán nội dung của đồ án, đồng thời được sự hướng dẫn kiểm tra tận tình, chu đáo, tỉ mỉ của thầy giáo : TS. ……………. cùng với sự giúp đỡ của các thầy trong Bộ môn nguyên lý kết cấu và với sự nỗ lực của bản thân, đến nay đồ án của em đã hoàn thành được các nội dung sau: Trong đó chương I, II của đồ án tập trung giới thiệu khái quát và phân tích kết cấu đặc điểm của hệ thống phanh trên xe Toyota Vios 2014. Tiếp đến chương III tập trung vào trình bày cơ sở lý thuyết và tính toán kiểm nghiệm hệ thống phanh ô tô Toyota Vios. Và cuối cùng chương IV là hướng dẫn khai thác hệ thống phanh trên xe Toyota Vios.

Hạn chế của đồ án là mới chỉ mới tập trung khai thác các cụm chi tiết cơ bản của hệ thống phanh trên xe Toyota Vios chứ tập trung phân tích cũng như đi sâu về nguyên lý làm việc cũng như hoạt đông của hệ thống phanh có hỗ trợ EBD và BA, trong khi những hệ thống này đang ngày càng được sử dụng phổ biến như một trang bị chuẩn cho hệ thống phanh trên xe du lịch hiện đại ngày nay.

   Mặc dù nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy. Nhưng do trình độ bản thân còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm thực tế còn ít. Và thời gian làm đồ án không đủ để có thể khai thác thêm những hệ thống hỗ trợ phanh khác. Em rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy giáo trong bộ môn ô tô và các bạn trong lớp để cho đồ án của em được hoàn chỉnh hơn và bản thân em cũng được hoàn thiện hơn, để phục vụ cho công việc sau này.

   Em xin chân thành cảm ơn!              

 

TP. HCM, ngày… tháng … năm 20..

Sinh viên thực hiện

 

………………..

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

[1]. Nguyễn Hữu Cẩn - Dư Quốc Thịnh - Phạm Minh Thái - Nguyễn Văn Tài - Lê Thị Vàng, “Lý thuyết ôtô máy kéo”, NXB khoa học và kỹ thuật - Hà Nội; 1998.

 [2]. Phạm Đình Vi, Vũ Đức Lập. “Cấu tạo ôtô”. NXB quân đội nhân dân, Hà Nội - 2015

[3]. Nguyễn Hữu Cẩn - Phan Ðình Kiên, “Thiết kế và tính toán ôtô máy kéo” NXB Ðại học và trung học chuyên nghiệp - Hà Nội; 1985

[4]. Hướng dẫn sử dụng xe Toyota - Công ty Toyota Việt Nam

[5]. Tài liệu hệ thống phanh ABS - Công ty Toyota Việt Nam

[6]. Ngô Hắc Hùng, Kết cấu và tính toán ôtô. Nhà xuất bản giao thông vận tải  -  2008.

"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ ĐỒ ÁN"