MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................................................................i
LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG Ô TÔ QUÂN SỰ KAMAZ 43266............................................................3
1.1. Giới thiệu chung.......................................................................................................................................3
1.2. Các thông số kỹ thuật chính của xe..........................................................................................................5
1.3. Tổng quan các hệ thống..........................................................................................................................7
1.3.1. Động cơ.................................................................................................................................................7
1.3.2. Hệ thống truyền lực...............................................................................................................................9
1.3.3. Phần vận hành.....................................................................................................................................10
1.3.4. Hệ thống lái..........................................................................................................................................11
1.3.5. Hệ thống phanh và 1 số hệ thống khác...............................................................................................11
1.4. Sơ đồ hệ thống truyền lực xe ô tô quân sự Kamaz 43266.....................................................................13
1.4.1. Đặc điểm hệ thống truyền lực ô tô Kamaz 43266................................................................................13
1.4.2. Ly hợp..................................................................................................................................................14
1.4.3. Hộp số..................................................................................................................................................19
1.4.4. Các đăng..............................................................................................................................................24
1.4.5. Cầu chủ động.......................................................................................................................................26
CHƯƠNG 2. KHẢO SÁT SẮT XI Ô TÔ QUÂN SỰ KAMAZ 43266.............................................................33
2.1. Khung xe (sắt xi).....................................................................................................................................33
2.1.1. Yêu cầu................................................................................................................................................33
2.1.2. Phân loại..............................................................................................................................................34
2.1.3. Kết cấu.................................................................................................................................................36
2.2. Mô phỏng tổng quát ô tô quân sự Kamaz 43266 bằng phần mềm Inventor………….........................…38
2.2.1. Mô phỏng sắt xi ô tô quân sự Kamaz 43266 bằng Inventor.................................................................38
2.2.2. Khảo sát kiểm nghiệm bền trường hợp tải tĩnh phân bố đều...............................................................41
2.2.3. Khảo sát kiểm nghiệm bền trường hợp tải tĩnh phân bố cục bộ..........................................................43
2.2.4. Khảo sát kiểm nghiệm bền trường hợp tải tĩnh phân bố đều, quá tải:.................................................47
2.3. Kết luận...................................................................................................................................................49
2.4. Một số biện pháp nâng cao độ bền khung xe (sắt xi ).............................................................................49
CHƯƠNG 3. KHAI THÁC BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC Ô TÔ QUÂN SỰ KAMAZ 43266.....50
3.1. Một số chú ý trong quá trình sử dụng ô tô Kamaz 43266...................................................................,....50
3.1.1. Khi xe chưa nổ máy..............................................................................................................................50
3.1.2. Khi khởi động xe...................................................................................................................................51
3.1.3. Khi xe đang chạy trên đường...............................................................................................................52
3.2. Những hư hỏng thường gặp của hệ thống truyền lực, cách khắc phục………………...........……….....52
3.2.1. Ly hợp..................................................................................................................................................52
3.2.2. Hộp số..................................................................................................................................................60
3.2.3. Các đăng..............................................................................................................................................62
3.2.4. Cầu xe..................................................................................................................................................63
3.3. Bảo dưỡng kỹ thuật xe Kamaz 43266.....................................................................................................65
3.3.1. Bảo dưỡng thường xuyên....................................................................................................................66
3.3.2. Bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ cấp 1 và cấp 2.........................................................................................68
KẾT LUẬN.....................................................................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................................................80
LỜI NÓI ĐẦU
Những năm hiện nay, ngành công nghiệp ô tô nói chung và ô tô quân sự nói riêng giữ một vị trí vô cùng quan trọng. Ô tô ngày càng được sử dụng phổ biến trong các lĩnh vực của đời sống như giao thông vận tải, vận chuyển hàng hóa, phục vụ nhu cầu đi lại của người dân, với nhiều loại xe khác nhau như xe tải, xe sedan, SUV, …bên cạnh đó ô tô cũng ngày càng được cải tiến, hiện đại hóa nhằm tăng hiệu suất làm việc của ô tô, tăng độ tin cậy, giảm lượng khí thải đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người, bên cạnh đó việc cải tiến không ngừng trong lĩnh vực ô tô còn nhằm phục vụ hoạt động quân sự đặc biệt là trong lĩnh vực quốc phòng.
Ngành ô tô nước ta hiện nay chủ yếu là khai thác sử dụng các ô tô nhập từ nước ngoài. Trong quân đội ta, bên cạnh một số ô tô hiện đại phần lớn sử dụng xe của Liên Xô (cũ). Trong đó ô tô Kamaz là một thương hiệu lớn được sử dụng rất phổ biến ở Việt Nam không những trong quân sự mà trong cả dân sự, bởi xe có nhiều tính năng tốt, đáp ứng nhu cầu sử dụng và phụ hợp với nhiều điều kiện khác nhau.
Kamaz là một trong những dòng xe của Liên Xô (cũ) được sử dụng phổ biến trong quân đội Nhân dân Việt Nam từ rất sớm. Theo thời gian, các dòng xe Kamaz được trang bị vào biên chế lực lượng vũ trang của chúng ta ngày càng nhiều với những dòng xe mới, có tính năng kỹ chiến thuật vượt trội, đáp ứng yêu cầu hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt của quân sự. Chúng ta đang dần thay thế hàng loạt xe cũ như Zil, Gaz, vv… Vì các tính năng vượt trội, tải trọng lớn được dùng để chuyên chở hàng hoá đường trường, tính kinh tế cao, hoạt động tin cậy và không gian thoải mái cho lái xe.
Để đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng xe ô tô hiệu quả, duy trì tình trạng kỹ thuật của xe tốt, độ tin cậy cao, sử dụng đúng tính năng kỹ chiến thuật, yêu cầu đặt ra với người sử dụng là phải nắm được kết cấu, tính năng kỹ thuật, đặc điểm sử dụng xe trong quá trình vận hành và làm tốt công tác bảo dưỡng xe trong quá trình sử dụng.
Với những lý do đó, tôi thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu khảo sát sắt xi ô tô quân sự Kamaz 43266”.
Nội dung chính của đồ án bao gồm các chương sau:
Chương 1. Khái quát chung ô tô quân sự Kamaz 43266.
Chương 2. Khảo sát sắt xi ô tô quân sự Kamaz 43266.
Chương 3. Khai thác, bảo dưỡng hệ thống truyền lực ô tô quân sự Kamaz 43266.
Do thời gian hạn chế nên các nội dung trong đồ án tập trung vào việc tìm hiểu và phân tích sắt xi của xe và các nội dung chính khi đánh giá kiểm nghiệm…Tuy nhiên với kiến thức hạn chế và kinh nghiệm còn ít, nên trong đồ án không tránh khỏi các khiếm khuyết, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự nhận xét và đóng góp ý kiến của các thầy, các đồng chí để đồ án của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo : Thạc sĩ ………….. đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Tôi xin cảm ơn các thầy trong Khoa Ô tô đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…
Học viên thực hiện
………………
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG Ô TÔ QUÂN SỰ KAMAZ 43266
1.1. Giới thiệu chung
Ô tô Kamaz được sản xuất và bán ra thị trường từ năm 1976, các mẫu xe tải nặng của hãng đã được xuất khẩu tới nhiều vùng trên thế giới gồm Đông Âu, Trung Quốc, Trung Đông và Bắc Phi. Ngày nay Kamaz là nhà sản xuất xe tải lớn nhất tại Nga. Nhà máy sản xuất 93,600 chiếc xe tải mỗi năm tương ứng với 260 chiếc mỗi ngày. Phần lớn các mẫu xe tải Kamaz đều sử dụng động cơ V8, trong quá trình sản xuất, xe không ngừng được cải tiến kết cấu đồng bộ, nâng cao chất lượng và độ tin cậy, từng bước hoàn thiện kinh nghiệm vận hành và sửa chữa xe.
Kamaz 43266 là dòng xe đã được nhập khẩu về Việt Nam, xe có những ưu điểm sau: Khả năng bền bỉ, tin cậy, tính năng việt dã cao. Xe phù hợp hoạt động trên nhiều loại địa hình, đặc biệt là địa hình đồng bằng.
1.2. Các thông số kỹ thuật chính của xe
Thông số cơ bản ô tô quân sự Kamaz 43266 như bảng 1.1.
1.3. Tổng quan các hệ thống
1.3.1. Động cơ
Xe Kamaz 43266 sử dụng động cơ Diesel, tăng áp kiểu Kamaz-740.31-240 (Euro-2) bốn kỳ, 8 xi lanh, bố trí hình chữ V, góc nhị diện bằng 90o, công suất lớn nhất 177 kW (240 mã lực) ở số vòng quay trục khuỷu 2200 vg/ph. Mô men xoắn lớn nhất 932 Nm ở số vòng quay trục khuỷu 1500 vg/ph. Tỉ số nén: 16,5. Thể tích công tác: 10,85. Đường kính xi lanh/ Hành trình piston: 120/120 (mm).Thứ tự làm việc của các xi lanh: 1-5-4-2-6-3-7-8.
1.3.3. Phần vận hành
Gồm khung xe, hệ thống treo, hệ thống chuyển động
Khung xe kiểu hai dầm dọc tiết diện hình chữ U, có sáu dầm ngang, phía trước có đòn chắn và phía sau có kết cấu kéo móc.
Hệ thống treo: Treo trước là treo phụ thuộc loại nhíp nửa e líp, có các giảm chấn dạng ống lồng thủy lực và hai tang đệm bảo hiểm bằng cao su hoạt động ở trạng thái ép. Một đầu có vấu cố định, một đầu được nối với ổ đỡ trượt. Treo sau là treo phụ thuộc loại nhíp nửa e líp, có các giảm chấn dạng ống lồng thủy lực. Các đầu mút của nhíp có thể trượt được.
1.3.4. Hệ thống lái
Kiểu cơ khí có trợ lực thủy lực gồm cơ cấu lái, dẫn động lái và trợ lực lái. Hệ thống lái được bố trí theo sơ đồ cơ cấu lái, van phân phối và xi lanh lực đặt liền nhau. Cơ cấu lái kiểu trục vít đai ốc - thanh răng cung răng có bộ truyền bánh răng côn.
Dẫn động lái cơ khí gồm vành lái, thanh truyền dọc, trục lái, các đăng trục lái, đòn quay đứng, cam quay, thanh lái dọc, đòn quay ngang thanh lái ngang và các khớp nối (rôtuyn).
1.3.5. Hệ thống phanh và 1 số hệ thống khác
Hệ thống phanh nhiều dòng độc lập gồm có hệ thống phanh công tác, hệ thống phanh dự bị, hệ thống phanh dừng, hệ thống phanh phụ.
Hệ phanh công tác dùng để giảm tốc độ chuyển động của ô tô hoặc để dừng hẳn, cơ cấu phanh của hệ thống phanh công tác được lắp trên toàn bộ 4 bánh.
Hệ thống phanh dự bị dùng để giảm tốc độ từ từ hoặc dừng hẳn khi ô tô đang chuyển động mà hệ thống phanh công tác bị hỏng.
1.4. Sơ đồ hệ thống truyền lực xe ô tô quân sự Kamaz 43266
1.4.1. Đặc điểm hệ thống truyền lực ô tô Kamaz 43266
Hệ thống truyền lực thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Truyền mô men xoắn từ động cơ đến các bánh xe chủ động.
+ Thay đổi lực kéo ở bánh xe chủ động khi xe chuyển động.
+ Cắt, nối nguồn động lực từ động cơ đến các bánh xe chủ động.
+ Thay đổi tốc độ của xe (khởi hành, tăng tốc).
+ Là cơ cấu an toàn cho cả hệ thống.
1.4.2. Ly hợp
Ly hợp xe Kamaz 43266 (hình 1.9) là loại ly hợp ma sát khô, hai đĩa lò xo ép bố trí xung quanh, bố trí như vậy đảm bảo kết cấu gọn, đơn giản và có độ cứng vững cao, gồm ba phần chính: phần chủ động, phần bị động, cơ cấu mở và dẫn động điều khiển.
Vật liệu chế tạo bánh đà và đĩa ép là gang xám giúp giảm mòn, tăng khả năng thoát nhiệt, đảm bảo độ bền cơ học. Đĩa ép ngoài có một mặt nhẵn, một mặt có 12 vấu định vị lò xo ép, đồng thời có 4 vấu để liên kết đuôi cần tách.
* Nguyên lý làm việc:
+ Ly hợp ở trạng thái đóng: khi người lái chưa tác động vào bàn đạp ly hợp, dưới tác dụng của các lò xo ép , ép đĩa ép ngoài , đĩa ma sát , đĩa trung gian, đĩa ma sát thứ 2 và bánh đà được ép thành một khối. Mô men xoắn được truyền tới bánh đà thông qua các bề mặt ma sát tới các đĩa bị động ra khỏi trục chủ động của hộp số đến hệ thống truyền lực phía sau khi động cơ hoạt động.
+ Cơ cấu tự động điều chỉnh đĩa ép trung gian ở giữa gồm 4 vấu tách dạng cam đối xứng lắp trên rãnh của tai đĩa ép trung gian bằng các bu lông, trên các vấu tách có lắp các lò xo, một đầu lò xo tỳ vào rãnh trên đĩa trung gian còn đầu kia đặt trong lỗ ở vấu tách.
1.4.3. Hộp số
Trong hộp số xe Kamaz 43266 sử dụng bánh răng trụ răng thẳng và bánh răng trụ răng nghiêng, tất cả các bánh răng trụ răng nghiêng đều thường xuyên ăn khớp, trừ cặp bánh răng ở số truyền I và cặp bánh răng ở số lùi.
Ưu điểm của bánh răng trụ răng nghiêng là vào khớp và ra khớp từ từ nên làm việc êm, khả năng chịu tải cao hơn, giảm tiếng ồn so với nếu dùng bánh răng trụ răng thẳng.
Để đảm bảo các yêu cầu về độ bền, độ chống mòn, làm việc êm dịu và giảm kích thước hộp số người ta phải dùng bánh răng dịch chỉnh, góc ăn khớp của răng là 20o.
Mục đích của dùng bánh răng dịch chỉnh:
+ Nâng cao độ bền và độ chống mòn cho bánh răng.
+ Khắc phục được hiện tượng cắt chân răng của bánh răng chủ động nhỏ
+ Đảm bảo khoảng cách trục đã cho và thỏa mãn các yêu cầu kết cấu theo đường kính chân răng và đường kính đỉnh răng.
a) Trục hộp số
Hộp số xe Kamaz 43266 có 3 trục dọc, trục chủ động, trục bị động và trục trung gian, trục chủ động đồng tâm với trục bị động.
Trục hộp số yêu cầu phải có độ cứng vững tốt và độ bền cao, ổ trục sơ cấp phía sau được gối trên vỏ hộp số bằng ổ bi cầu 1 dãy, phía trước gối lên ổ bi cầu 1 dãy đặt ở tâm bánh đà đuôi trục khuỷu.
c) Cơ cấu gài và định vị, khóa hãm
Cơ cấu gài số dùng để nối bánh răng quay trơn trên trục với trục để quá trình gài số được dễ dàng, các răng của ống gài số cứ lệch 1 răng lại khuyết 1 răng, ngược lại vành răng có 1 răng dài và 1 răng ngắn xen kẽ.
Để tránh hiện tượng gài hai số cùng một lúc, tự nhả số ngẫu nhiên, và để gài cho đúng vị trí người ta dùng cơ cấu định vị, khóa hãm, cơ cấu định vị khóa hãm được bố trí trên vỏ hộp số giữa hai thanh gạt kiểu lò xo và viên bi cầu, để tránh hiện tượng tự gài số, gài nhầm số lùi khi ô tô đang chạy người ta dùng khóa chống kiểu lò xo.
1.4.5. Cầu chủ động
Trên xe Kamaz 43266 có hai cầu chủ động, kết cấu hai cầu tương tự nhau. Vỏ cầu là một dầm rỗng, truyền lực chính và vi sai được đặt trong vỏ và ở hai đầu dầm có lắp bánh xe chủ động, đẫn động cho bánh xe chủ động từ truyền lực chính bằng các bán trục.
Ở xe ô tô Kamaz 43266 sử dụng truyền lực chính kép một cặp bánh răng côn răng xoắn và một cặp bánh răng trụ răng nghiêng với tỷ số truyền chung của cầu là: io=7,22.
Để đảm bảo cho bánh răng côn răng xoắn không bị kẹt khi xe chuyển động (theo chiều tiến) phải chọn chiều xoắn của bánh răng côn răng xoắn chủ động ngược chiều quay, hướng xoắn của răng xoắn trái, chiều quay là phải.
Trong quá trình làm việc, các ổ đỡ trục của các bánh răng và bề mặt của bánh răng sẽ bị mòn và dần xuất hiện khe hở ổ giảm diện tích tiếp xúc của các răng tại vùng ăn khớp và tăng khe hở giữa các răng làm giảm độ chính xác ăn khớp giữa các bánh răng của truyền lực chính, do đó phải có đệm điều chỉnh.
Vi sai giữa các bánh xe trên xe Kamaz 43266 là vi sai bánh răng côn đối xứng, với 4 bánh răng hành tinh. Kết cấu của vi sai cả hai cầu như sau:
Giữa vỏ vi sai gồm bánh răng bị động, trục chữ thập, bánh răng hành tinh và bánh răng bán trục, bánh răng trụ bị động của truyền lực chính được lắp trên vỏ vi sai, mặt nút của bánh răng hành tinh có dạng cầu tựa vào vỏ, nhờ vậy đảm bảo định tâm và độ chính xác ăn khớp với các bánh răng bán trục.
* Nguyên lý làm việc:
Khi không khóa vi sai giữa các cầu: ở vị trí như hình (1.17) lúc xe chuyển động thẳng hoặc chuyển động hai bánh xe là như nhau (sức cản chuyển động, mấp mô, đường trơn lầy…) thì hai bánh răng 24 và 27 dẫn động hai cầu có cùng tốc độc góc, bánh răng hành tinh 6 không tham gia chuyển động quay quanh trục của nó mà chỉ tham gia chuyển động cùng vỏ 5 của các vi sai, các bánh răng hành tinh có tác dụng như một cái nêm đảm bảo cho hai cầu chuyển động với cùng một tốc độ góc.
Khi khóa vi sai giữa các cầu, càng gài 20 đẩy khớp khóa vi sai vào ăn khớp với vành răng 30 trên vỏ vi sai, khi đó bánh răng 24 dẫn động cầu trước và vỏ vi sai 5 được khóa cứng. Thực hiện khóa vi sai giữa các cầu, các bánh răng 24 và 27 dẫn động 2 cầu sẽ quay cùng với tốc độ góc với vỏ vi sai 5 giúp cho xe khắc phục được chướng ngại vật.
CHƯƠNG 2
KHẢO SÁT SẮT XI Ô TÔ QUÂN SỰ KAMAZ 43266
2.1. Khung xe (sắt xi)
Chassis (sắt xi) là một bộ phận cực kỳ quan trọng của xe tải, ô tô. Chassis (sắt xi) đóng vai trò như bộ khung xương vững chắc, có nhiệm vụ nâng đỡ, đồng thời cố định các bộ phận liên quan khác trên xe. Sắt xi thường được thiết kế kết hợp với một số hệ thống quan trọng như hệ thống treo, lái, phanh, bánh xe. Hệ thống này góp phần quan trọng đến quá trình vận hành và quyết định đến sự vững chắc của khung xe tải, xe ô tô. Sắt xi thường được sản xuất từ vật liệu chính là thép chất lượng cao, có thể chịu được tải trọng cực kỳ tốt, điều này giúp duy trì và kéo dài tuổi thọ của xe một cách tối đa.
2.1.1. Yêu cầu
Khung xe phải đảm bảo có độ bền tương ứng với tuổi thọ của cả xe ô tô, có độ cứng vững tốt để cho biến dạng của khung không làm ảnh hưởng đến điều kiện làm việc của các cụm và cơ cấu của ô tô, có hình dạng thích hợp đảm bảo tháo lắp dễ dàng các cụm.
Tiết diện ngang của dầm dọc phải chọn theo các phép tính uốn và xoắn khung. Momen thay đổi theo suốt chiều dài của dầm từ giá trị không đến giá trị cực đại nên để tiết kiệm nguyên vật liệu và đảm bảo độ cứng vững của dầm đều nhau, dầm dọc được chế tạo với tiết diện thay đổi. Để thỏa mãn yêu cầu này dầm dọc được chế tạo theo phương pháp dập.
2.1.2. Phân loại
Chassis (sắt xi) hiện nay được thiết kế và sản xuất thành 2 loại chính đó là chassis body on frame và chassis unibody.
Chassis body on frame được tạo hình dưới dạng khung rời và là kiểu thiết kế đã ra đời từ khá lâu. Nhìn vào chassis body on frame sẽ thấy phần khung và thân xe không được nối liền mà tách rời nhau. Khung xe được thiết kế với hình dáng như một chiếc thang và phần thân đặt tại một vị trí cố định trên đó.
+ Kết cấu khá đơn giản, dễ dàng chỉnh sửa cũng như thuận tiện trong việc dựng khung, lắp ghép.
+ Tiếng ồn khi vận hành đối với xe sử dụng chassis body on frame thường không nhiều nhờ lớp cao su đệm được trang bị ở giữa thân xe. Các bu lông đính kèm cũng góp phần giảm đi lượng lớn âm thanh có thể phát ra khi động cơ xe hoạt động.
+ Xe tải thiết kế chassis body on frame rất dễ sửa chữa, trùng tu sau khi bị tai nạn, hỏng hóc do va chạm.
2.1.3. Kết cấu
Khung xe được thiết kế với nhiều kiểu dáng, hình dạng khác nhau, tùy nhiên có 3 loại chính sau: Khung có xà dọc ở hai bên, khung có xà dọc ở giữa kiểu xương cá và khung hình chữ X.
Tuy các loại khung có dạng khác nhau nhưng tổng quát có những điểm chung:
Các xà dọc và xà ngang được chế tạo bằng thép và nối với nhau bằng đinh tán, hạn chế nối bằng hàn.
Trên xà dọc có khoan nhiều lỗ để nối với vỏ xe hoặc các cụm khác bằng bu lông, đinh tán. Ngoài ra nhiều lỗ bỏ trống, mục đích để khung xe chịu ứng suất đều.
2.2. Mô phỏng tổng quát ô tô quân sự Kamaz 43266 bằng phần mềm Inventor
2.2.1. Mô phỏng sắt xi ô tô quân sự Kamaz 43266 bằng phần mềm Inventor
Autodesk Inventor là phần mềm mô phỏng 3D được sử dụng phổ biến hiện nay, với ưu điểm khả năng mô phỏng chi tiết có độ chính xác cao, dễ sử dụng, tạo ra các nguyên mẫu với khối lượng, thể tích chính xác để tính toán áp lực, độ ma sát, tải trọng, kiểm nghiệm…làm cơ sở đánh giá độ bền của chi tiết trong quá trình khai thác sử dụng. Ô tô quân sự Kamaz 43266 được mô phỏng bằng phần mềm Inventor dựa trên một số tài liệu tham khảo của hãng và thông qua thực tế, trong đó chú trọng mô phỏng khung xe (sắt xi) với độ chính xác cao và tiến hành kiểm nghiệm độ bền của sắt xi trong các trường hợp tải trọng khác nhau để đánh giá độ bền của sắt xi trong quá trình khai thác sử dụng thực tế, từ đó có các biện pháp giúp bảo đảm tình trạng kỹ thuật của xe và nâng cao hiệu quả trong quá trình khai thác sử dụng.
Mô phỏng sắt xi ô tô quân sự Kamaz 43266 như hình 2.6.
Mô phỏng ô tô quân sự Kamaz 43266 như hình 2.7.
Mô phỏng ô tô quân sự Kamaz 43266 như hình 2.8.
Vật liệu được dùng để chế tạo sắt xi xe Kamaz 43266 là thép 40CR. Các vật liệu này có các thông số như bảng 2.1.
Đặt các rằng buộc, đặt lực, mô phỏng và xuất kết quả
Khi khảo sát sắt xi xe các mối ghép đinh tán, hàn giữa các xà ngang, xà dọc, giá đỡ bắt nhíp ta coi chúng được liên kết với nhau thành một khối.
Các tải trọng như trọng lượng thùng xe, động cơ, hộp số, trọng lượng mà xe chuyên chở theo định mức thiết kế được coi như tác dụng trực tiếp lên sắt xi xe theo phương thẳng đứng, chiều từ trên hướng xuống.
Các vị trí ở vấu bắt nhíp có vai trò hạn chế dịch chuyển của sắt xi xe theo chiều thẳng đứng nên ta chọn liên kết ngàm tại những vị trí này.
Quá trình khảo sát kiểm nghiệm bền chỉ xét đến tải trọng tĩnh và cồm các lực sau:
Trọng lượng động cơ: Gđc=8850 (N)
Trọng lượng của hộp số: Ghs=3300 (N)
Trọng lượng của phần thùng xe: Gtx= 8000 (N)
Trọng tải của xe theo thiết kế: Gt=72000 (N)
2.2.2. Khảo sát kiểm nghiệm bền trường hợp tải tĩnh phân bố đều
Trong trường hợp này trọng lượng của động cơ, hộp số được đặt lên phía thanh đỡ động cơ phía trước, 2 xà dọc 2 bên phía trước, trọng lượng phần thùng xe và trọng tải của xe theo thiết kế ta cho phân bố đều lên 2 xà dọc ở phía sau. Liên kết ngàm được đặt ở phần đầu nhíp trước và nhíp sau. Gia tốc trọng trường được gán vào để tính đến khối lượng của bản thân sắt xi.
Sau khi tiến hành chạy phân tích ta được kết quả như hình 2.10.
Nhận xét: Trong trường hợp tải tĩnh phân bố đều, ta thấy ứng suất lớn nhất có giá trị là 123,8 MPa tập trung ở vị trí ngàm bắt nhíp trước chủ yếu do cụm động cơ và hộp số có khối lượng lớn, so sánh với giá trị ứng suất cho phép của vật liệu làm sắt xi xe ta thấy nó vẫn đảm bảo điều kiện bền. Các vị trí khác trên sắt xi ứng suất lực nằm trong khoảng cho phép (0 – 24.8 MPa) và không có sự chênh lệch lớn giữa các vùng, do vậy đảm bảo xe hoạt động tốt.
Trường hợp 2.1: Tải phân bố cục bộ trên thùng xe nhưng dồn về phía cabin
Sau khi tiến hành chạy phân tích ta được kết quả như hình 2.12.
Nhận xét: Trong trường hợp này ta thấy ứng suất lớn nhất có giá trị là 258,2 Mpa, lớn gấp đôi so với trường hợp 1 và ứng suất tập trung ở vị trí ngàm bắt nhíp trước. Khi so sánh với giá trị ứng suất cho phép của vật liệu làm sắt xi xe ta thấy nó vẫn đảm bảo điều kiện bền do vậy trong quá trình khai thác sử dụng cho phép tải trọng phân bố cục bộ ở phía trước thùng xe khi cần thiết.
Trường hợp 2.2: Tải phân bố cục bộ trên thùng xe và dồn về phía sau thùng xe.
Sau khi tiến hành chạy phân tích ta được kết quả như hình 2.16.
Nhận xét: Trong trường hợp này ta thấy ứng suất lớn nhất có giá trị là 125,8 MPa tập trung ở vị trí ngàm bắt nhíp sau và so sánh với giá trị ứng suất cho phép của vật liệu làm sắt xi xe ta thấy nó vẫn đảm bảo điều kiện bền. Chuyển vị lớn nhất tập trung ở giữa của sắt xi xe với giá trị 1,17 mm vẫn đảm bảo cho xe hoạt động tốt. Vậy trong quá trình thực tế khai thác sử dụng cho phép tải trọng phân bố cục bộ về phía đuôi của xe.
2.2.4. Khảo sát bền trường hợp tải tĩnh phân bố đều, quá tải:
Trong trường hợp tải tĩnh, phân bố đều và quá tải, ta khảo sát giá trị tải trọng xe quá tải 20% so với tải trọng tối đa cho phép của nhà sản xuất để đánh giá sự phân bố ứng suất lực trên sắt xi, đồng thời xác định những vị trí dễ hư hỏng (biến dạng nhiều) khi chở quá tải trong quá trình khai thác sử dụng trong thực tế. Quá trình khảo sát các điểm đặt lực được bố trí tương tự trường hợp 1 chỉ khác điểm đặt lực phía sau tượng trưng cho trọng lượng hàng hóa sẽ lớn hơn 20% so với tải trọng tối đa cho phép.
Ứng suất trên sắt xi xe trong trường hợp 3 như hình 2.19.
Nhận xét: Trong trường hợp này ta thấy ứng suất lớn nhất có giá trị là 181 Mpa tập trung ở vị trí ngàm bắt nhíp sau và so sánh với giá trị ứng suất cho phép của vật liệu làm sắt xi xe ta thấy nó vẫn đảm bảo điều kiện bền. Chuyển vị lớn nhất tập trung ở phần giá bắt cụm động cơ hộp số với giá trị 3,31 mm vẫn đảm bảo cho xe hoạt động tốt.
Trường hợp có sự xuất hiện của tải trọng động. Tải trọng động phát sinh khi ô tô chuyển động do tác dụng lực quán tính của khối lượng treo khi ô tô dao động. Dao động thẳng đứng và dao động góc gây ra uốn khung xe và tạo ra ứng suất lớn ở các xà dọc và nhỏ hơn ở các xà ngang. Tải trọng động phụ thuộc vào tải trọng tĩnh và gia tốc thẳng đứng tại điểm đặt lực.
Thay số ta được: [e] = 130,83 (MPa)
2.3. Kết luận
Hiện tượng phá hủy của chi tiết máy do ứng suất thay đổi theo thời gian đã được biết đến từ rất lâu và hiện nay trong lĩnh vực sản xuất ô tô việc nghiên cứu kiểm nghiệm bền của các chi tiết máy nói chung và của khung xe nói riêng đóng một vai trò vô cùng quan trọng, giúp tính toán khả năng làm việc của ô tô và dự báo hư hỏng có thể xảy ra.
2.4. Một số biện pháp nâng cao độ bền khung xe (sắt xi)
Khung xe (sắt xi) nếu muốn kéo dài tuổi thọ và sử dụng được dài lâu thì người vận hành cần quan tâm đến một số lưu ý sau:
Mỗi xe đều có một định mức về tải trọng giới hạn, tài xế không nên chở quá tải trọng cho phép. Bởi lượng hàng hóa quá tải trọng thiết kế đè lên phần khung chassis trong thời gian dài sẽ rất dễ dẫn đến biến dạng, nứt, gãy.
Trong quá trình khai thác, sử dụng tài xế phải thường xuyên kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xe, thực hiện bảo dưỡng kỹ thuật khi đến thời hạn và chú ý những dấu hiệu hư hỏng sớm của xe để có biện pháp khắc phục kịp thời, tránh để xảy ra hư hỏng khi đang di chuyển.
CHƯƠNG 3
KHAI THÁC BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC Ô TÔ QUÂN SỰ KAMAZ 43266
3.1. Một số chú ý trong quá trình sử dụng ô tô Kamaz 43266
3.1.1. Khi xe chưa nổ máy
Trong quá trình sử dụng các tấm ma sát của ly hợp bị mòn, tùy mức độ mài mòn của các tấm ma sát mà phải hiệu chỉnh dẫn động ly hợp để đảm bảo hành trình tự do của ly hợp trong khoảng quy định. Các công việc điều chỉnh và kiểm tra bao gồm: Kiểm tra, hiệu chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp, hành trình tự do của cần tách và hành trình toàn bộ của trợ lực hơi.
Kiểm tra mức dầu trong bình dầu và bổ sung lượng dầu, không đổ mức dầu thấp hơn 25 mm từ mép trên của mặt xi lanh. Bơm mỡ bôi trơn ổ bi bạc mở và các vị trí của trục quay nhờ các vú mỡ theo sơ đồ bôi trơn. Không để bụi bẩn và dầu mỡ văng vào bề mặt làm việc của tấm ma sát, kiểm tra sự xiết chặt các bu lông liên kết vỏ ly hợp với thân máy.
Kiểm tra mức nhiên liệu của xe, đảm bảo độ kín của hệ thống cung cấp nhiên liệu, đặc biệt là ở những đường ống dẫn.
Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống lái, độ rơ vành tay lái.
Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống phanh.
3.1.2. Khi khởi động xe
K hởi động động cơ, làm nóng máy, nạp đầy khí nén phanh.
- Khởi động động cơ bằng cách xoay chìa khóa không quá 15 giây. Nếu máy không nổ, chờ 1-2 phút trước khi đề lại. Sau 3 lần không được thì phải kiểm tra động cơ cùng các hệ thống và chỉnh sửa lại.
- Tránh nổ máy ở vòng tua cao khi máy chưa nóng.
Làm nóng máy lên 40oC, đồng thời nạp khí nén cho bình khí nén cho đến khi tiếng còi táp-lô ngừng kêu (lúc này tất cả các đèn báo thắng đều tắt).
Đảm bảo mức dầu trong hộp số, sử dụng đúng loại dầu theo sơ đồ bôi trơn, khi thay dầu chú ý làm sạch nút xả dầu có nam châm và ống thông hơi.
3.2. Những hư hỏng thường gặp của hệ thống truyền lực và cách khắc phục
3.2.1. Ly hợp
* Khi tiến hành bảo dưỡng ly hợp cần thực hiện những nội dung sau:
- Kiểm tra và làm sạch bên ngoài, vặn chặt các bulong bắt hộp bảo vệ ly hợp với thân động cơ, các khớp nối trong cơ cấu dẫn động điều khiển ly hợp.
- Kiểm tra sự chắc chắn, độ an toàn và làm việc linh hoạt của cơ cấu dẫn động điều khiển ly hợp
- Bổ sung mỡ hoặc dầu bôi trơn vào vị trí bôi trơn của ly hợp.
- Kiểm tra điều chỉnh hành trình tự do và tổng hành trình làm việc của bàn đạp ly hợp đúng tiêu chuẩn quy định. Có thể cho ô tô chuyển bánh, đạp bàn đạp ly hợp, thay đổi số kiểm tra tình trạng làm việc của bàn đạp ly hợp.
* Kiểm tra và bổ sung mức dầu trợ lực của ly hợp:
Kiểm tra rò rỉ dầu của xy lanh chính bằng cách quan sát vết dầu xem dầu có bị rò rỉ vào trong cabin.
Kiểm tra mức dầu của ly hợp trong bầu chứa, mức dầu tính từ mặt thoáng của dầu đến miệng bình là 15-20mm, nếu thiếu phải bổ sung đúng chủng loại và đủ số lượng. Tổng dung tích dầu công tác trong dẫn động thủy lực của ly hợp là 280 cm3 (cả bầu là 380 cm3)
* Ly hợp bị trượt:
Tấm ma sát của đĩa bị động bị mòn, nếu tấm ma sát của đĩa bị động mòn ít thì khắc phục bằng cách điều chỉnh lại hành trình của bàn đạp ly hợp, còn nếu tấm ma sát bị mòn nhiều thì phải thay mới. Khoảng hành trình tự do của bàn đạp nhỏ do đó đĩa ép không ép hoàn toàn vào đĩa bị động, vậy để khắc phục hiện tượng này cần kiểm tra và điều chỉnh lại hành trình tự do của bàn đạp ly hợp. Cần kéo bị cong khắc phục bằng cách uốn thẳng và bôi trơn cho khớp nối.
* Điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp ly hợp
Tổng hành trình của bàn đạp ly hợp là tổng của hành trình tự do và hành trình làm việc được đo từ mặt trên của bàn đạp lúc chưa tác dụng lực, đến mặt trên của bàn đạp khi đã tác dụng lực hết khoảng dịch chuyển của bàn đạp xuống sàn ca bin trong khoảng từ (145 – 150 mm).
Giai đoạn 1: Bàn đạp di chuyển (nhẹ) cho đến khi cần đầy sát vào đáy píttông xy lanh chính.
Giai đoạn 2: Bàn đạp bắt đầu đẩy cần đẩy và pít-tông cảm giác nặng hơn
Hành trình tự do của bàn đạp được xác định bằng độ dịch chuyển của bàn đạp diễn ra cho đến khi hết khoảng cách từ đầu cần đẩy đến đáy pít-tông.
Đo khoảng cách từ sàn xe đến bề mặt trên của bản đạp ly hợp đọc trị số trên thước lá xác định hành trình tự do bàn đạp rồi so sánh với tiêu chuẩn qui định 6 - 12mm. Nếu không đúng phải điều chỉnh lại bằng cách thay đổi chiều dài của cần đẩy theo các bước:
1. Nới lỏng đai ốc hãm cần đẩy
2. Xoay chốt lệch tâm cho đến khi hành trình tự do đúng tiêu chuẩn
3. Siết chặt đai ốc hãm cần đẩy
* Hư hỏng này của ly hợp có thể do những nguyên nhân sau:
Hành trình tự do của bàn đạp ly hợp lớn, tức là khe hở giữa ổ bi chặn của khớp nối và các đầu trong của cần tách ly hợp lớn, hư hỏng này khắc phục bằng cách điều chỉnh lại hành trình của bàn đạp ly hợp.
Đĩa bị động cong vênh hoặc bị lệch, hư hỏng này thường phát sinh khi bộ ly hợp quá nóng sau khi nó bị trượt và cách khắc phục bằng cách nắn lại hoặc phải thay mới.
* Ly hợp bị kêu:
Hiện tượng tiếng kêu của ly hợp rất dễ nhận biết khi động cơ đang nổ nhỏ. Nhưng cần phải phân biệt được tiếng kêu phát ra khi cắt hay nối động lực. Tiếng kêu phát ra khi nối động lực học do rãnh then hoa của moay ơ và rãnh then hoa trên trục bị động của ly hợp mòn làm mối lắp ghép lỏng thì phải thay mới cả hai chi tiết.
Tiếng kêu phát ra do ngắt động lực do các nguyên nhân sau:
Do vòng bi mở bị mòn, hỏng, thiếu dầu bôi trơn làm vòng bi mở bị kêu khi ta đạp vào bàn đạp ly hợp. Khắc phục hiện tượng này bằng cách kiểm tra để bổ sung mỡ bôi trơn hoặc thay mới.
* Bàn đạp ly hợp nặng:
Khi đạp bàn đạp ly hợp phải đạp thật mạnh mới đạp được bàn đạp ly hợp xuống. Hiện tượng này do những nguyên nhân sau:
Bàn đạp bị cong cọ sát vào thùng xe.
Khí nén không vào được van nạp của bộ tăng áp, pittong tùy động của bộ tăng áp thủy lực bị kẹt vì vòng găng bít kín hoặc vòng cao su bị thương. Cách khắc phục bằng cách thay thế các vòng găng.
3.2.2. Hộp số
* Khi tiến hành bảo dưỡng hộp số cần thực hiện những nội dung sau:
Kiểm tra làm sạch bên ngoài hộp số chính và hộp số phân phối.
Kiểm tra sự bắt chặt của hộp số với khung xe, của các bu lông đai ốc ở các bề mặt lắp ghép của hộp số chính, hộp số phân phối.
Kiểm tra sự làm kín dầu ở hộp số, số lượng, chất lượng dầu bôi trơn trong hộp số. Thiếu thì phải bổ sung, dầu không đảm bảo chất lượng phải thay mới.
Cho ô tô vận hành một đoạn đường nhất định, để kiểm tra tình trạng làm việc của hộp số và cơ cấu dẫn động điều khiển hộp số. Đến định kỳ bảo dưỡng kỹ thuật tiến hành súc rửa, thay dầu bôi trơn cho hộp số chính
* Trục hộp số:
Mòn các vị trí lắp ráp ổ bi, then hoa bị mòn rộng, chờn ren ở đầu trục, cong trục, mòn các vị trí lắp các bánh răng quay trơn trên trục.
* Các chi tiết khác:
Mòn, kẹt vòng bi, vành gài bánh răng gài số mòn, sứt mẻ, mòn các bạc đỡ chắn, vòng hãm dẫn đến hộp số rơ rão.
* Nắp hộp số:
Nứt, cong, vênh bề mặt lắp ghép với thân hộp số. Trục trượt đi số mòn, các vị trí khoá số, cơ cấu hãm, định vị lò xo bị yếu, mòn bi do thay đổi số nhiều, cần gài số cong, vênh. Mòn đầu cần đi số.
3.2.3. Các đăng
* Khi tiến hành bảo dưỡng các đăng cần thực hiện những nội dung sau:
- Kiểm tra làm sạch vỏ trục truyền các đăng, các mặt bích, khớp các đăng và kiểm tra tình trạng của trục truyền và các khớp các đăng.
- Kiểm tra, bắt chặt các vị trí của gối đỡ trung gian, các bu lông, đai ốc, mặt bích các đăng và ốc nắp ổ bi chạc chữ thập.
- Bổ sung mỡ bôi trơn cho các ổ bi chạc chữ thập, khớp then hoa di trượt và gối đỡ trung gian (đối với các ô tô có gối đỡ trung gian).
3.2.3.1. Bị mài mòn
Các vòng bi chạc chữ thập và khớp then hoa mòn là do quy luật mài mòn tự nhiên, do thiếu mỡ bôi trơn hoặc do trục truyền bị cong, xoắn. Biểu hiện rõ nhất của sự mài mòn này là khi khởi hành xe “bị giật”, gây hiện tượng nhảy số hoặc có tiếng kêu va đập kim loại khi xe chuyển động. Khi vòng bi chạc chữ thập hoặc khớp các đăng quá mòn, phải thay thế ngay bằng khớp mới.
3.2.3.3. Một sô hư hỏng khác
Các vòng bi bị hở, chụp che bụi bị bong tuột hoặc rách gẫy khớp then vòng chắn mỡ nhanh biến chất, làm các vòng bi chạc chữ thập mòn nhanh. Kiểm tra thường xuyên, đảm bảo sự lắp chặt và độ kín của các vòng chắn mỡ, chụp che bụi. Nếu rách, hỏng phải thay thế ngay.
3.2.4. Cầu xe
Khi tiến hành bảo dưỡng các đăng cần thực hiện những nội dung sau:
- Kiểm tra làm sạch bên ngoài, kiểm tra thông các lỗ thông áp ở cầu xe
- Kiểm tra sự bắt chặt các mặt bích lắp ghép, kiểm tra siết chặt các bu lông đai ốc thuộc cụm cầu xe, các đầu nối, các giá bắt giữ đường ống của hệ thống phanh, lái. Mô-men siết ốc đúng tiêu chuẩn qui định.
- Kiểm tra sự làm kín dầu, số lượng, chất lượng dầu cầu, thiếu phải bổ sung, dầu không đảm bảo chất lượng phải thay thế. Đến định kỳ bảo dưỡng phải súc rửa và thay dầu cầu.
3.2.4.1. Cầu xe bị nóng
Khi chạy ở một thời gian ngắn, dừng xe lại và dùng tay sờ vào vỏ cầu thấy nóng hơn bình thường, nguyên nhân có thể do:
Khe hở ăn khớp của các bánh răng truyền lực chính quá nhỏ nên trong quá trình vào ăn khớp tạo lực ma sát lớn, sinh nhiệt rồi truyền qua dầu bôi trơn làm nóng vỏ cầu. Khắc phục bằng cách điều chỉnh khe hở ăn khớp cho đúng tiêu chuẩn quy định.
3.2.4.3. Khi xe quay vòng ở cầu có tiếng kêu
Mối ghép then hoa của các bánh răng bán trục bị mòn khe hở lớn khi chuyển động cũng gây tiếng ồn cho cầu chủ động khi quay vòng tốc độ thay đổi. Khắc phục bằng cách xem chi tiết nào mòn quá thì thay thế.
3.3. Bảo dưỡng kỹ thuật xe Kamaz 43266
Đối với các dòng xe Kamaz trong quân đội, việc bảo dưỡng được chia thành các giai đoạn sau:
- Bảo dưỡng trong giai đoạn đầu hoạt động
+ Bảo dưỡng hàng ngày
+ Bảo dưỡng 2500km
- Bảo dưỡng trong giai đoạn hoạt động đầy đủ
+ Bảo dưỡng hàng ngày
+ Bảo dưỡng cấp 1
+ Bảo dưỡng cấp 2
+ Lần bảo dưỡng thêm được thực hiện 1 năm 1 lần vào cuối năm
3.3.1. Bảo dưỡng thường xuyên
Bảo dưỡng thường xuyên được tiến hành hằng ngày, trong thời gian nghỉ giữa chặng khi đi công tác, khi kết thúc một ngày công tác, không phụ thuộc vào hành trình làm việc của xe. Nội dung chủ yếu của bảo dưỡng kỹ thuật thường xuyên là làm sạch bề mặt khỏi bụi bẩn, cặn bẩn bám, những chất gây mòn rỉ, kiểm tra, xiết chặt các chi tiết, kiểm tra sự rò rỉ,…mục đích là bảo quản cho xe luôn ở tình trạng kỹ thuật tốt.
3.3.2. Bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ cấp 1 và cấp 2
Căn cứ vào điều kiện sử dụng đối với xe Kamaz 43266 chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ được phân ra như bảng 3.2.
a) Bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ cấp 1
Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật cấp 1 đối với hệ thống truyền lực gồm: rửa xe, làm hết các nội dung bảo dưỡng cấp thường xuyên. Trong đó cần chú ý đến các nội dung đối với từng cụm như sau:
- Ly hợp: Điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp, tay của trục nạng mở ly hợp, xiết chặt bộ trợ lực khí nén, bôi trơn ổ của khớp mở ly hợp và trục nạng mở ly hợp. Bổ sung chất lỏng công tác trong bình chứa đến mức quy định, xả cặn bẩn trong hệ thống trợ lực khí nén.
- Hộp số: Kiểm tra độ kín của hộp số (bên ngoài) và khắc phục những hư hỏng như rò rỉ dầu, xiết chặt các bu lông kiểm tra sự định vị của khóa số, bổ sung dầu bôi trơn định mức trong hộp số, bôi trơn ổ đỡ cầu dẫn động cần gài số.
b) Bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ cấp 2
Thực hiện các công việc của bảo dưỡng cấp 1 và tiến hành thêm các công việc như sau:
Siết các bulông tăng áp khí nén của cơ cấu dẫn động bộ ly hợp.
Kiểm tra độ kín của cơ cấu dẫn động ly hợp, khắc phục những chỗ hở và hệ thống thủy lực của cơ cấu dẫn động.
Kiểm tra hoạt động của các lò xo hồi vị bàn đạp ly hợp và tay đòn trục đĩa ngắt bộ ly hợp, khắc phục những hỏng hóc.
Điều chỉnh cơ cấu dẫn động bộ ly hợp.
Khe hở giữa pittông và con đội pittông xilanh chính điều chỉnh bằng chốt lệch tâm gồm các bước:
+ Bước 1: Tháo chốt chẻ
+ Bước 2: Nới lỏng ốc hãm
+ Bước 3: Kiểm tra chốt lệch tâm. Bằng cách quay chốt lệch tâm sao cho đoạn dịch chuyển của bàn đạp từ cữ chặn trên đến khi chạm vào con đội của pittông bằng 6…12mm.
- Thực hiện loại bỏ không khí từ hệ thống dẫn động thủy lực của khớp mở ly hợp theo trình tự sau:
+ Tháo nút đậy của bình chứa và nạp chất lỏng công tác vào đến khi khoảng cách từ miệng lỗ rót đến mặt chất lỏng không nhỏ hơn 15- 20 mm.
+ Lau chùi hết bụi bẩn bám trên mũ bảo vệ bằng cao su của van xả không khí 14, tháo nó ra và lắp ống mềm cao su có sẵn trong ô tô vào đầu van. Nhúng đầu kia của ống vào một bình bằng thuỷ tinh sạch đựng chất lỏng phanh.
* Hộp số: Thực hiện các công việc của bảo dưỡng cấp 1 và tiến hành thêm các công việc như sau:
- Xem xét bên ngoài kiểm tra các hiện tượng dầu chảy qua vòng găng trục bị dẫn và các tấm bít kín.
- Bôi trơn gối tựa của thanh kéo trước và thanh kéo trung gian của cơ cấu dẫn động từ xa điều khiển hộp số qua núm tra dầu công nghệ cho đến khi mỡ mới trồi ra thì thôi.
- Kiểm tra hành trình cần gạt của bộ chia
Hành trình cần gạt của bộ chia được tiến hành kiểm tra khi có khí nén trong dẫn động phanh khí nén. Để kiểm tra cần:
+ Tháo nắp đậy 1 (hình 4.8) trên lỗ cửa quan sát của cơ cấu chuyển số trong bộ chia.
+ Đạp hết cỡ bàn đạp ly hợp.
+ Trong khi chuyển cần gạt điều khiển số truyền trong hộp phân chia tỷ số truyền từ trên xuống dưới hay ngược lại, tiến hành đo hành trình của cần gạt theo vị trí tâm lỗ. Giá trị tiêu chuẩn là 16,5…19,0 mm.
* Cầu chủ động: Thực hiện các công việc của bảo dưỡng cấp 1 và tiến hành thêm các công việc như sau:
- Kiểm tra độ bít kín của các cầu dẫn động.
- Lau cửa thông gió của cầu dẫn động và rửa bằng nhiên liệu điêzen.
- Siết chặt các êcu bắt chặt bộ truyền động của các cầu dẫn động.
* Quy tắc an toàn:
Khi khởi động chú ý phải kéo phanh tay và cần số phải nằm ở vị trí trung gian, phía trước không có người, báo hiệu bắt đầu khởi động.
Không làm nóng máy khi trong nhà xe kín và thông gió kém, giữ cho động cơ sach, đầy dầu mỡ.
Khi xe xuống dốc không được tắt động cơ bởi vì sẽ tắt trợ lực lái và máy nén khí của hệ thống phanh.
Khi bơm bánh xe sau khi lắp bánh xe với lốp trong thiết bị có bảo vệ che chắn khỏi trường hợp bị tung khóa van. Khi bơm xe trên đường thì cho van của lốp chúi xuống đường.
KẾT LUẬN
Qua thời gian nghiên cứu làm đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu khảo sát sắt xi ô tô quân sự Kamaz 43266”. Với những kiến thức tích luỹ trong thời gian học tập tại trường, kết hợp với quá trình tham quan thực tế tại đơn vị, và được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo: Thạc sĩ ……………. cùng các thầy giáo trong Khoa Ô tô, đến nay tôi đã hoàn thành đồ án gồm có các nội dung sau:
- Khái quát chung ô tô quân sự Kamaz 43266.
- Khảo sát sắt xi ô tô quân sự Kamaz 43266.
- Khai thác, bảo dưỡng hệ thống truyền lực ô tô quân sự Kamaz 43266.
- Bản vẽ tổng quan ô tô quân sự Kamaz 43266.
- Bản vẽ sắt xi ô tô quân sự Kamaz 43266.
- Bản vẽ sơ đồ hệ thống truyền lực.
- Bản vẽ các chế độ khảo sát bền sắt xi.
Sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ đồ án đặt ra, tôi đã củng cố lại được kiến thức và nâng cao sự hiểu biết về một số nội dung khai thác, bảo dưỡng hệ thống truyền lực xe Kamaz 43266 tạo thuận lợi cho bản thân trong công việc sau này cũng như làm tiền đề cho việc tìm hiểu sâu hơn.
Tuy nhiên do kiến thức còn nhiều hạn chế và thời gian gấp rút nên trong đồ án không tránh khỏi sai sót. Kính mong các thầy giáo và các đồng chí xây dựng góp ý để đề tài hoàn chỉnh hơn.
Hướng nghiên cứu trong thời gian tới sẽ tiếp tục kiểm nghiệm về hộp số, cầu xe và các hệ thống khác trên để từ đó cũng cố lại kiến thức phục vụ cho các công việc sau này khi ra trường.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Hướng dẫn sử dụng xe Kamaz 43266, Tổng cục kỹ thuật năm 2017.
[2]. Tài liệu bảo dưỡng sửa chữa xe ô tô Kamaz 43252, Kamaz 43266, Tổng cục kỹ thuật năm 2020.
[2]. Nguyễn Khắc Trai, Cơ sở thiết kế Ô tô, NXB Giao thông vận tải.
[3]. Nguyễn Hữu Cẩn, Phan Đình Kiên, “Thiết kế và tính toán ô tô máy kéo, tập 1” Nhà xuất bản Giáo dục 1996.
[4]. Nguyễn Khắc Chanh, “Cấu tạo ô tô – Tập 1”, Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự.
[5]. Vũ Đức Lập, “Sổ tay tra cứu tính năng kỹ thuật ô tô”, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Hà Nội - 2005.
[6]. Trucks Kamaz 4326, 43118 (2016), © Публичное Акционерное Общество “КАМАЗ”.
"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ ĐỒ ÁN"